Thứ Sáu, 29 tháng 8, 2025

NGUỒN GỐC THUỶ TỐ HỌ DƯƠNG TRỌNG

LÀNG QUAN NỘI, XÓM ĐẠI ĐỒNG, XÃ ĐÔ LƯƠNG

(Cập nhật bổ sung tháng 29/8/2025)

LỜI TỰA

Bản chữ hán “Dương Trọng lịch thế gia phả” do các bậc tiền bối trong họ tộc thông thạo chữ Nho ghi chép trước năm 1945 là thời kỳ phong kiến thuộc Pháp, chưa lập nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà

Cửa Giáp Chi Trưởng có cụ Dương Trọng Xân (1882-1937): con thứ cụ Phó Tiệp (Phó Bảng) còn gọi là thầy Hân dạy chữ Nho khởi xướng viết gia phả. Cụ Dương Trọng Khoan (thầy Mày) ở Cửa Giáp có biết chữ nho nhưng mất sớm, gửi con trưởng Dương Trọng Lạc cho ông ngoại Bang Hiên ăn học, thông hiểu chữ nho viết tiếp. Thời gian này ông Trọng Tỏng em ruột ông Trọng Khoan lên làm Tộc trưởng để phụng tự, quản lý ruộng đất hương hoả và lưu giữ bản Gia phả chữ nho đầu tiên. Năm 1950-1955, Trọng Tạo con ông Tỏng là phú nông cất giấu gia phả sợ bị đội “Cải cách Ruộng đất” trịch thu. Sau này con ông Tạo là ông Tâm Tuyền (1923 - 2004) đi bộ đội Nam Tiến từ năm 1946 về quê tìm thấy bản Gia phả chữ nho trên mái nhà do cha mình cất dấu và được lưu truyền lại cho đến nay tại Trưởng Tộc đại tôn

GIA PHẢ TRƯỞNG TỘC DƯƠNG HƯỚNG

LÀNG QUAN NỘI, XÓM ĐẠI ĐỒNG, XÃ ĐÔ LƯƠNG

(Cập nhật bổ sung tháng 29/8/2025)

NGUỒN GỐC THUỶ TỐ HỌ DƯƠNG TRỌNG

Nguồn gốc thủy tổ: họ Dương Trọng làng Quan Nội nguyên quán: thôn Giáp. xã Cao Hương, phủ Nghĩa Hưng, huyện Thiện Bản, tỉnh Nam Định di cư vào Nghệ An khoảng năm 1700. Đã có 1 bài viết riêng trong blog này, bấm link dưới đây để xem

→ Xem bài: Nguồn gốc thủy tổ họ Dương Trọng

CAO TỔ TỘC HỌ DƯƠNG TRỌNG LÀNG QUAN NỘI

Đời thứ 1:

D1. Cao tổ khảo, thứ nam DƯƠNG CÔNG LÂM (揚 彸 林), tự CÔNG CƠ (彸 基) là CAO TỔ HỌ DƯƠNG xóm Quan Nội, làn Kim Liên, xã Thịnh Sơn. Sinh năm Nhâm Thìn (1772), Giỏi về nghề ghi chép sổ sách, giữ chức Tri bạ (địa chính). Giỗ ngày 13/2, mộ táng tại Yên Lăng, đồng Nhà Thánh. Cao tổ tỷ Trần Thị Hằng, huý Thị Bằng, hiệu Từ thuận nhụ nhân thần vị. Giỗ ngày 18/1, mộ táng tại Làng Quan Nội, đông xóm Thượng, Quyết Điền xứ, tọa Tý, hướng Ngọ. Thân sinh cụ Công Cơ vốn ở Lãng Điền, có một thời gian xa quê lấy vợ rồi quay về quê cũ của tổ ở xã Yên Lăng, làng Quán Nội, xóm Thượng. Cụ ông bị bệnh mất sớm, cụ bà một mình nuôi con, tạo được ruộng ao vườn chia làm 4 phần có di chúc cho 4 con (3 nam 1 nữ):
D2.1.1 Trưởng nam Dương Trọng Hướng (揚 仲 珦), huý Trọng Dong (仲 瑢), tự là Trọng Dung sinh năm Giáp Tý 1804;
D2.1.2 Thứ nam Dương Trọng Thuyên (揚 仲 銓), huý Trọng Toàn, tự Trọng Uổng, tự Quang Cảnh phu quân, sinh năm Đinh Mão (1807):
D2.1.3 Nam thứ ba Dương Trọng Cầu (揚 仲 球)phu quân, húy Trọng Thứ (仲 庶) sinh năm Kỷ Tỵ (1809)
D2.1.4 Nhất nữ:Dương Thị Đẩu (揚 氏 斗) là em gái Dương Trọng Hướng, lấy chồng Lê Nhâm nhưng không có con nên phần ruộng của bà Đẩu hoàn lại cho 3 chi. Giỗ ngày 13/8. Lăng Tổ bà Dương Nhất Nương hiệu Anh Linh Thần vị ở hậu xóm Thượng được con cháu hậu duệ tôn tạo nhiều lần, đặc biệt năm 2024-2025 có sự đóng góp lớn của Trọng Tư, Trọng Thiết Chi Can Phiên và ông Dương Quốc Huy là người con họ Dương quê ở Hưng Yên nâng cấp khang trang, có hồ sen, đài phun nước, tưởng rào, sân, đường nội bộ và cổng bằng đá tự nhiên

Cổng vào nhà thờ đại tôn lắp dựng năm Canh Tý 2011

Lăng tổ cô Dương Nhất Nương tại Hậu Xóm Thượng

Đời thứ 2

Ba con trai kế hậu của cao tổ Dương Công Lâm (Công Cơ)

D2.1 Trưởng Nam, DƯƠNG TRỌNG HƯỚNG (揚 仲 珦): huý Trọng Dong (仲 瑢) tên chữ Trọng Dung (1804 Giáp tý – 4/6/1876 Bính Tý), là trưởng nam thừa hưởng cơ nghiệp của ông cha, trở thành cự phú, ruộng có 2 mẫu, vườn 3 sào, đã khởi công xây dựng từ đường của họ Dương tại xóm Thượng và được con cháu hoàn thành vào năm Tự Đức Canh Thìn (1880). Bà cả Lê Thị Điềm, tên húy Thị Hằng, nhị huý Thị Thiệt, sinh năm Mậụ Dần (1818), là người cùng thôn sinh đắc 2 trai 6 gái, giỗ ngày 21/10. Mộ táng tại Thế Thế Văn xứ Tiên ông là nơi phúc địa (phía sau động Cao xã Bài Sơn). Bà hai Phạm Thị Thân, người Cao Xá, sinh được 1 trai, 1 gái lập gia đình ở thôn Quan Nội, xóm Thượng, sinh 1 con gái. Con 3 trai 7 gái:
D3.1.1 Dương Trọng Đỉnh (Triệt), con bà cả;
D3.1.2 Dương Trọng Hanh, con bà hai;
D3.1.3 Dương Trọng Đình, con bà cả, mất sớm, vô tự, mộ táng ở Đồng Nền, Kim Giai, giồ 13/5
D3.1.4 Dương Thị Thanh, D3.1.5 Dương Thị Đang; D3.1.6 Dương Thị Hạnh; D3.1.7 Dương Thị Bằng; D3.1.8 Dương Thị Đài; D3.1.9 Dương Thị Huỳnh; D3.1.10 Dương Thị Chanh

Con trai Trưởng Dương TrọngTriệt và con thứ Dương Trong Hanh chia ra hai cửa để thờ cúng: Cửa Giáp do cụ Dương Trong Triệt làm Trưởng tộc gọi là Can Trường và Cửa Ất do cụ Dương Trọng Hanh làm Trưởng chi gọi Can Sinh (Chi ông Phương Đài hiện nay)

Bức hoành phi Nhà thờ đại tôn đã hơn 170 năm

HÌNH THÀNH CÁC CHI TỘC HỌ DƯƠNG

Đời thứ ba:

Do con cháu chắt Cao tổ phát triển nhanh, ban đầu lập thành 3 chi: Chi Trưởng Dương Hưởng, Thứ Chi Can Thuyên- gọi là Chi Đông Tùng và Thứ thứ Chi Can Cầu- gọi là Tri Mỹ Chi để thờ tự:

Nghĩa trang Trưởng tộc Dương Hướng

CHI TRƯỞNG – TRƯỞNG TỘC DƯƠNG HƯỚNG

Hai con trai kế hậu của Trưởng tộc Dương Hướng:

D3.1.1 TRƯỞNG NAM DƯƠNG TRỌNG ĐỈNH-(揚 仲 椗), (Mậu Tý 1778 – 1828), thụy phác trực tướng công là Trưởng tộc cửa trưởng, giữ chức tri bạ (đia chính) giỗ ngày 14/10, mộ táng thôn Bàu Vạn vệ tám xứ, huyệt toạ Mùi, hướng Sửu, phân kim Tân Mùi Tân Sửu. Có ba vợ: Vợ cả Lê Thị Kế người cùng thôn, giỗ ngày 10/2, sinh 02 nam 03 nữ (giỗ 10/2) mộ táng xứ Đồng Kiện thổ phụ, toạ Tỵ hướng Hợi, phân kim Đinh Tỵ Đinh Hợi. Vợ hai Trần Thị Diên (Duyên) sinh 01 nữ người thôn Chấp Trung, giỗ ngày 28/8, mộ táng Đồng Bổng xứ, ruộng ông Dương Trọng Chương, thổ phụ phía Tây Bắc, toạ Tỵ hướng Ngọ, phân kim Canh Tỵ, Canh Ngọ. Vợ ba Trần Thị Sâm (còn gọi là Tám) người thôn Chấp Trung, giỗ ngày 16/6 mộ táng Thôn Bàu Vạn, Chấp Quả xứ, ruộng mạ ông Dương Trọng Thiều, toạ ngọ, hướng tý, phân kim Canh Ngọ, Canh Tý, sinh 3 nam 2 nữ: Tất cả có 5 nam 4 nữ:
D4.11.1 Dương Trọng Quỳnh (揚 仲 琼), cố Quyên, con bà cả;
D4.11.2 Dương Trọng Thư (揚 仲 書),tự Trọng Tâm,cố Vân, con bà hai;
D4.11.3 Dương Trọng Phiên (揚 仲 幡), còn gọi là cố Xiển, con bà ba;
D4.11.4 Dương Trọng Khuê (揚 仲 刲)- cố Hoàn, con bà ba;
D4.11.5 Dương Trong Phạn (揚 仲 梵)- mất sớm, vô tD3.1.2ự, con bà Sâm;
D 1.6 Dương bị Châu, con bà hai lấy ông Thái Khắc Luỹ người cùng làng, tái giá với ông Nguyễn Xuân Đạo làng Vạn An;
D4.11.7 Dương Thị Lâm chồng Thái Khắc Khẩn người Làng Hội Tâm sinh có 3 trai 3 gái;
D4.11.8 Thứ nữ Dương Thị Thời chồng Thái Khắc Biểu, người cùng thôn, có 2 trai 1 gái

D3.1.2 THỨ NAM DƯƠNG TRỌNG HANH (揚 仲 亨),

tự Trọng Kỳ, còn có tên Trọng Quách con bà hai, được học hành chu đáo, giữ chức Phó Lý (không do quan trên bổ nhiệm do dân bầu, tương đương với cấp Phó chủ tịch xã), mộ táng tại Đồng Quan. Cố bà chính thất Thái Thị Nhàn ở xóm Hội Tâm sinh nhất nam:
D4.12.1 Dương Trọng Hoán (cố Phó Tiệp)

THỨ CHI CAN THUYÊN- CHI ĐÔNG TÙNG

Hai con trai kế hậu Thứ nam Dương Trọng Thuyên (揚 仲 銓) (D2.2)

D3.2.4 DƯƠNG TRỌNG HOE, giổ ngày 19/9, mộ táng thôn Bàu Vạn (Yên Thế), thổ phụ vệ Bụt xứ. Vợ là Nguyễn Thị Điều, giỗ ngày 16/7, mộ táng tại ruộng mạ xóm Thượng. Sinh 1 nam, 2 nữ:
D4.24.1 Trưởng nữ Dương Thị Bát lấy ông Thái Văn Khuê người cùng thôn, mộ táng ở Bào Quan xứ, giỗ ngày 8/12.
D4.24.2 Dương Thị Chu, chồng Nguyễn Thái Lăng cùng thôn, Nguyễn Thái Tắc thờ cúng;
D4.24.3 Nhất nam: Dương Trọng Trung.

D3.2.5 DƯƠNG TRỌNG HOÀ: tự Trọng Miễn, giổ ngày 16/10, mộ táng tại ruộng mạ đồng Nắc (phía nam cầu sông Đào). Vợ Thái Thị Cử người cùng thôn. Giổ ngày 26/8. Mộ táng ở thổ phụ đồng Nắc xứ, sinh 5 trai, 2 gái:
D4.25.1 Trưởng nam Dương Trọng Dư (cố Mậu);
D4.25.2 Dương Trọng Cúc (cố Đuyến);
D4.25.3 Dương Trọng Tiến ( cố Túc), vô tự;
D4.25.4 Dương Trọng Uyên, tự trọng Duân;
D4.25.5 Dương Trọng Khai tự Trọng Vồng

THỨ THỨ CHI CAN CẦU - TRI MỸ CHI

Nhẩt nam kế hậu nam thứ ba: Dương Trọng Cầu D2.3 (揚 仲 俅):

D3.3.3 DƯƠNG TRỌNG NĂNG, Trưởng Chi tộc can Cầu- Tri Mỹ Chi, giổ ngày 20/7, mộ táng tại Chùa Lội, xã Thịnh Sơn, sinh 1 trai 6 gái:
D4.33.1 Dương Thị Dục;
D4.33.2 Dương Thị Thị lấy chồng người cùng làng;
D4.Can Dương lấy chồng về xã Xuân Sơn;
D4.33.4 Dương Thị Khang lấy ông Thái Văn Thái;
D4.33.5 Dương Trọng Kiện;
D4.33.6 Dương Thị Hoà, chồng Nguyến Đình Thương;
D4.32.7 Dương Thị Thuỳ, chồng Thái Doãn Viên;

(Kế từ đây Thứ Chi Can Thuyên và Thứ thứ Chi Can Cầu sẽ được ghi tiếp trong Gia phả của Chi Đông Tùng và Tri Mỹ Chi)

Đời Thứ 4

Trưởng tộc Dương Hướng: có 2 con trai thừa tự là Trọng Đỉnh và Dương Hanh. Đến đời thứ 4, con cháu phát triển nhanh, Trọng Hoán là con Dương Hanh tách khỏi Chi Trưởng Trọng Đỉnh- Can Trường lập Phái Chi Dương Hanh, cửa thứ gọi là Can Sinh Dương Hanh:

TRƯỞNG TỘC DƯƠNG HƯỚNG:

Con trai Trưởng nam Dương Trọng Đỉnh D3.1.1

D4.11.1 Trưởng nam DƯƠNG TRỌNG QUỲNH 揚 仲 琼 (CỐ QUYÊN) con bà cả Lê Thị Kế, là Trưởng tộc Dương Hướng (Can Trường) đời thứ 4, là Lý trưởng, quan viên chức Cai xã được gọi là Dương Trưởng Công Quang Cảnh phu quân, (giỗ 13/11), cố bà chính thất Phạm Thị Trường quê xã Yên Lăng, sinh 3 nam 1 nữ:
D5.111.1 Dương Trọng Châu;
D5.111.2 Dương Trọng Thụy (mất sớm);
D5.111.3 Dương Trọng Chương;
D5.111.4 Dương Thị Bích;
D5.111.5 Dương Thị Liễu;
D5.111.6 Dương Thị Thiều;

D4.11.2 Thứ nam DƯƠNG TRỌNG THƯ còn có tên là HIỂN, tự Trọng Tâm (cố VÂN), con bà hai Trần Thị Diên. Nhà dàu có, rất đông con (sinh 13 trai, mất 6 còn 7 trai) tự lập nhà thờ riêng tách thành Phái chi Can Vân để thờ tự. Vợ cả chính thất Thái Thị Nghi, vợ hai Thái Thị Tần quê làng Hội Tâm. Con 7 trai:
D5.112.1 Dương Trọng Chiểu;
D5.112.2 Dương Trọng Chấn;
D5.112.3 Dương Trọng Cẩn;
D5.112.4 Dương Trọng Quyền;
D5.112.5 Dương Trọng Vinh;
D5.112.6 Dương Trọng Hồ;
D5.112.7 Dương Trọng Hổ

D4.11.3 Nam thứ ba DƯƠNG TRỌNG PHIÊN: con của bà ba Trần Thị Sâm (Tám), tự Quang Thuận Trọng Lang, còn gọi là cố Xiển (1780 – 20/1/1856), thi đậu 2 khoá Mậu Ngọ (1858) và Giáp Tý (1864) nhưng không ra làm quan, là Trùm lênh bản xã, Thông lệnh bản thôn, Trùm giáp (là các chức danh do dân bầu thuộc Hội đồng làng, không do quan trên bổ nhiệm). Về nhà thờ ban đầu là thờ cửa Trưởng Dương Hưởng, sau thờ chung với Phái Chi Can Vân. Trước năm 1950 con cháu Can Phiên làm nhà thờ trong khuôn viên nhà ông Dương Trọng Anh tách thành Phái chi Can Phiên để thờ tự. Vợ cả chính thất Thái Thị Hạnh, không rõ tung tích; vợ hai á thất Thái Thị Tấn hiệu trinh thuận nhu nhân là con gái đầu của cụ Thái Văn Bằng và cụ bà kế thất Trần Thị Nghị ở thôn Nhuận Trạch (sau đổi thành Hậu Trạch), xã Tiên Nông, tổng Vân Tụ, huyện Đông Thành, phủ Diễn Châu, tỉnh Nghệ An nay là xã Thịnh Thành, Yên Thành. Cụ Tấn sinh 3 trai 2 gái:
D5.113.1 Dương Trọng Anh;
D5.113.2 Dương Trọng Dốc;
D5.113.3 Dương Trọng Đôn;
D5.113.4 Dương Thị Doan; Còn một nữ không rõ tung tích

D4.11.4 Nam thư tư DƯƠNG TRỌNG KHUÊ: (cố Hoàn) thuỵ Văn Ngọc phu quân, con bà ba Trần Thị Sâm, là lý trưởng kiêm văn lệnh, tri lệnh chức (thừa phát lại). Vợ Thái Thị Toàn làng Hội Tâm, có 5 con trai mất 2; 2 con gái mất sớm, còn 3 trai:
D5.114.1 Dương Trọng Doãn (cố Thuân);
D5.114.2 Dương Trọng Tư (cố Phúc);
D5.114.3 Dương Trọng Hải, mất sớm

LẬP PHÁI CHI CAN SINH DƯƠNG HANH D3.1.2:

Trưởng tộc Dương Hướng có 2 con trai thừa tự là Trọng Đỉnh và Dương Hanh. Đến đời thứ 4, con cháu phát triển nhanh, Trọng Hoán là con Dương Hanh với bà hai tách khỏi Chi Trưởng Trọng Đỉnh- Can Trường lập Phái Chi Dương Hanh, là cửa thứ gọi là Can Sinh Dương Hanh

Con trai thứ nam Dương Trọng Hanh D3.1.2:

D4.12.1 Nhất nam DƯƠNG TRỌNG HOÁN (cố Phó Tiệp): Tộc Trưởng Phái Chi Can Sinh Dương Hanh đời thứ 4. Cụ được học hành chu đáo, giữ chức Phó lý trưởng kiêm chức Văn lệnh, Tri lệnh (thừa phát lại), Vợ cả Thái Thị Chính, vợ hai Lê Thị Khánh, sinh 5 nam 3 nữ:
D5.121.1 Dương Trọng Tuân, giổ 20/8;
D5.121.2 Dương Trọng Ánh (thầy Hân) mất 11/9;
D5.121.3 Dương Trọng Cư (cố Nghiệu) mất 15/6;
D5.121.4 Dương Trọng Mai mất 7/1;
D5.121.5 Dương Trọng Bân;
D5.121.6 Dương Thị Hoè;
D5.121.7 Dương Thị Hoan;
D5.121.8 Dương Thị Thích

(Kế từ đây Can Hanh sẽ ghi riêng trong Giá phả của Phái Chi Can Hanh)

Đời Thứ 5:

CHI TRƯỞNG DƯƠNG HƯỚNG

Con trai Trưởng nam Dương Trọng Quỳnh D4.11.1:

D5.111.1 DƯƠNG TRỌNG CHÂU: Trưởng tộc đời thứ 5, vợ Thái Thị Sâm người làng Hội Tâm, sinh 1 trai 6 gái:
D6.1111.1 Dương Trọng Hoan (thầy Mày hoặc cố Khoan);
D6.1111.2 Dương Thị Tuyên, chồng Thái Doãn Bội;
D6.1111.3 Dương Thị Toàn, chồng Thái Khắc Đường;
D6.1111.4 Dương Thị Lan, chồng Thái Khắc Cương;
D6.1111.5 Dương Thị Lai. chồng Thái Khắc Cân;
D6.1111.6 Dương Thị Hoàn, chồng Nguyễn Đình Khuê;
D6.1111.7 Dương Thị Tám, chồng Thái văn Giáp.

D5.111.3 Thứ nam DƯƠNG TRỌNG CHƯƠNG: Vợ Thái Thị Tình, con 2 trai 3 gái:
D6.1113.1 Dương Trọng Tương (cố Tuận);
D6.1113.2 Dương Trọng Đương (cố Đang);
Có 3 con gái không rõ tên tuổi

Tách phái chi: CAN VÂN, CAN PHIÊN, CAN HOÀN từ Trưởng tộc Dương Hướng

Trưởng nam Trọng Quỳnh con bà cả kế thừa cha làm Trưởng tộc Dương Hướng. Hai con kế hậu thờ tự là trưởng nam Trọng Châu và thứ nam Trọng Hoan
Thứ nam Dương Trọng Thư, tự Trọng Tâm (cố Vân) là con bà hai con, tự lập nhà thờ tách thành Phái chi Can Vân. Hai nam Trọng Phiên, Trọng Khuê con bà ba tách thành 2 Phái chi Can Phiên, Phái chi Can Hoàn để thờ tự:

(Kể từ dây gia phả 3 Phái chi: Can Vân, Can Phiên, Can Hoàn tách ghi riêng ở từng Phái chi

Đời Thứ 6: Trưởng Tộc Dương Hướng

Con trai cụ Dương Trọng Châu D5.111.1

D6.1111.1 DƯƠNG TRỌNG HOAN: (cố Khoan- thầy Mày), tộc trưởng, chi trưởng cửa giáp, nhà giàu, hay chơi sáo diều, pháo hoa, chết trẻ. Vợ: THÁI THỊ HẠNH, con ông Bang Tá- Cửu Hiên ở Đồng Lạc có 1 nam và 4 nữ (1 nữ không thấy rõ tên tuổi):
D7.11111.1 Dương Trọng Lạc (Cố Hạp);
D7.11111.2 Dương Thị Đào, chồng Thái Văn Ích;
D7.11111.3 Dương Thị Mùi, chồng Thái Doãn Ba;
D7.11111.4 Dương Thị Hiệu. chồng Thái Doãn Căn;

Con trai cụ Dương Trọng Chương D5.111.3:

D6.1113.1 DƯƠNG TRỌNG TƯƠNG: (cố Tuận). Vợ Thái Thị Niệm. Có 6 con, 3 con không ghi rõ trong gia phả:
D7.11131.1 Dương Trọng Tạo;
D7.11131.2 Dương Trọng Đoan;
D7.11131.3 Dương Trọng Đản.

D6.1113.2 DƯƠNG TRỌNG ĐƯƠNG: (cố Đang) bị câm từ nhỏ và mất năm 1935, Vợ cả: Thái Thị Dương, vợ hai: Thái Thị Oanh. Con 1 trai:
D7.11132.1 Dương Trọng Kiếng

Đời Thứ 7: Trưởng Tộc Dương Hướng

Con trai cụ Dương Trọng Hoan D6.1111.1

D7.11111.1 DƯƠNG TRỌNG LẠC: (còn gọi là Cố Hạp), tộc trưởng DƯƠNG HƯỚNG, chi trưởng cữa giáp, đời thứ 7, là con trai 1, bố chết sớm nên ở với con gái là bà Bạt vợ ông Hạp xóm Đồng Lạc. Vợ THÁI THỊ HIÊNG cùng làng Kim Liên, có 05 con:
D8.111111.1 Dương Thị Bạt, chồng Nguyễn Văn Hạp làng Xuân Sơn, Hòa Sơn, Đô Lương, bà chỉ có một con trai duy nhất đặt tên là Hạp, nên ông bà lấy tên con là ông, bà Hạp, bà mất lúc mới 21 tuổi;
D8.111111.2 Dương Trọng Miêng
D8.111111.3 Dương Trọng Điêng
D8.111111.4 Dương Trọng Linh
D8.111111.5 Dương Quốc Chinh;

Con trai cụ Dương Trọng Tương D6.1113.1:

D7.11131.1 DƯƠNG TRỌNG TẠO:: (……………..) Trưởng nam, vợ Nguyễn Thị Tiệm, có 7 con;
D8.111311.1 Dương Trọng Thoái;
D8.111311.2 Dương Trọng Tiến;
D8.111311.3 Dương Trọng Tâm (Cược);
D8.111311.4 Dượng Thị Bưởng; lấy chồng về Xuân Sơn
D8.111311.5 Dương Thị Thưởng, lấy ông Phi Xuân Sơn;
D8.111311.6 Dương Thị Tich; lấy chồng về Văn Sơn;
D8.111311.7 Dương Thị Phương, chồng Thái Khắc Chất đội 5 Thịnh Sơn.

D7.11131.2 DƯƠNG TRỌNG ĐOAN: Vợ Trần Thị Nghị, có 1 trai:
D8. 111312.1 Dương Trọng Huỳnh; vợ Thái Thị Phương, có 4 gái;

D7.11131.3 DƯƠNG TRỌNG ĐẢN, vợ Thái Thị Mân, có 6 con: D8.111313.1 Dương Thị Xuân; chồng Nguyễn Viết Duyến
D8.111313.2 Dương Thị Diên;
D8.111313.3 Dương Trọng Minh;
D8.111313.4 Dượng Trọng Chỉnh;
D8.111313.5 Dương Trọng Luận;
D8.111313.6 Dương Thị Sáu; chồng Nguyễn Anh Tự

Con trai cụ Dương Trọng Đương (cố Đang) D6.1113.2:

D7.11132.1 DƯƠNG TRỌNG KIẾNG (1890- 1941): Vợ cả Nguyễn Thị Thơng, vợ hai Thái Thị Viêng, sinh nhất nam:
D8.111321.1 Dương Trọng Khương

Đời thứ 8: Trưởng Tộc Dương Hướng và Phái Chi Can Chương

CHI TRƯỞNG DƯƠNG HƯỚNG:

Con trai cụ Dương Trọng Lạc D7.11111.1 Chi trưởng cửa Giáp Dương Hướng:

1. D8.111111.2 DƯƠNG TRỌNG MIÊNG (1910 - 27/8/1994): thọ 85 tuổi, tộc trưởng họ Dương, cửa Giáp Chi trưởng Dương Hướng đời thứ 8, biết chữ nho, đọc văn khấn rất hay, ĐVĐCSVN. Vợ Thái Thị Xan (1912-2004), sinh 10 con: D9.1111112.1 Dương Thị Thanh (1936), giáo viên, chồng Thái Khắc Quyến;
D9.1111112.2 Dương Thị Hoà (1938), giao tế Nghệ An, chồng Thái Doãn Kiên người cùng xã;
D9.1111112.3 Dương Trọng Bơ (Bắc), sinh năm 1940, Trưởng tộc họ Dương đời thứ 9.
D9.1111112.4 Dương Thị Tích: mất sớm, do bị chó dại cắn
D9.1111112.5 Dương Trọng Nam (1949-1973), bộ đội, hy sinh tại Dầu Tiếng, Bình Dương;
D9.1111111.6 Dương Trọng Trung; sinh năm 1952
D9.1111112.7 Dương Thị Bảy, sinh 1954, chồng Thái Khắc Ba
D9.1111112.8 Dương Trọng Tám sinh 1957:
D9.1111112.9 Dương Quốc Tý sinh (1960- 2022);
D9.1111112.10 Dương Quốc Lý. sinh 1964

D8.111111.3, Thứ nam DƯƠNG TRỌNG ĐIÊNG (1912-1996): ĐVĐCSVN, vợ Hoàng Thị Bình, có tài làm pháo hoa, bút máy, có 8 con:
D9.1111113.1 Dương Thị Huề, lấy ông Nguyễn Xuân Tiến:
D9.1111113.2 Dương Trọng Hải;
D9.1111113.3 Dương Thị Hà: lấy chồng về Quỳnh Lưu;
D9.1111113.4 Dương Trọng Bốn mất sớm khi chưa có vợ
D9.1111113.5 Dương Thị Niêm công tác tại Trường Đại học Thương mại Hà Nội lấy ông Nguyễn Xuân Đặng ở Hà Nôi
D9.1111113.6 Dương Thị Sáu, chồng Thái Đình Anh;
D9.1111113.7 Dương Thị Bảy, chồng Hoàng Xuân Ký;
D9.1111113.8 Dương Thị Lợi, mất sớm.

D8.111111.4 DƯƠNG TRỌNG LINH (....): ĐVĐCSVN, vợ Thái Thị Nhiên: di lên Tân Kỳ, có 5 con:
D9.1111114.1 Dương Trọng Tý:
D9.1111114.2 Dương Thị Thinh; có 1 trai và 1 gái
D9.1111114.3 Dương Thị Đính: mất sớm
D9.1111114.4 Dương Thị Chính có 1 con gái
D9.1111114.5 Dương Thị Tính có 1 con gái

D8.111111.5 DƯƠNG QUỐC CHINH (.............): bộ đội quân giới ở Nông Cống, Thanh Hóa, sau chuyển về Ngân Hàng tỉnh Nghệ An, vợ Hoàng Thị Khanh, có 5 con:
D9.1111115.1 Dương Quốc Chiến (1953): vợ Hà Thị Bích;
D9.1111115.2 Dương Quốc Thắng (1958 - 1978) hy sinh tại Biên giới VN-Căm Pu Chia, an táng tại tỉnh Bình Phước, năm 2022 đã đưa hài cốt về Nghĩa trang Dộng cây Chanh
D9.1111115.3 Dương Trọng Hùng, vợ Thái Thị Tuất (1982);
D9.1111115.4 Dương Trọng Vỵ xóm 8, Đại Đồng, xã Thịnh Sơn
D9.1111115.5 Dương Quốc Tường;

PHÁI CHI CAN CHƯƠNG:

Cụ Dương Trọng Quỳnh có 2 con trai thừa tự: Trưởng nam Trọng Châu là Trưởng tộc, Thứ nam là Trọng Chương. Năm 2020 con cháu Trọng Chương là Trọng Tương và Trọng Đương tách họ, lập PHÁI CHI CAN CHƯƠNG để thờ tự:

Con trai ông Dương Trọng Tạo D7.11131.1

D8.111311.1 DƯƠNG TRỌNG THOÁI (…….), vợ Thái Thị Thẩm, có 2 con
D9.1113111.1 Dương Thị Thái; giáo viên lấy chồng về Văn Sơn;
D9.1113111.2 Dương Trọng Lai,

2. D8.111311.2 DƯƠNG TRỌNG TIẾN (1917-1998): kỵ 17/1 AL, vợ Hoàng Thị Biểu (1922-1985), có 6 con:
D9.1113112.1 Dương Thị Thìn; lấy ông Khuyển, Hòa Sơn:
D9.1113112.2 Dương Trọng Tỵ vợ Nguyễn Thị Tứ;
D9.1113112.3 Dương Trọng Ngọ, vợ Nguyễn Thị Huệ:
D9.1113112.4 Dượng Trọng Bốn; vợ Nguyễn Thị Ngân:
D9.1113112.5 Dương Trọng Năm, vợ Thái Thị Hoa:
D9.1113112.6 Dương Thị Sáu; lấy chồng về Quỳnh Lưu

D8.111311.3 DƯƠNG TRỌNG TÂM (CƯỢC),(1923-2000):: vợ cả Nguyễn Thị Dươu, không con; bà hai Nguyễn Thị Khai có 8 con:
D9.1113113.1 Dương Thị Tâm;
D9.1113113.2 Dương Thị Thảo;
D9.1113113.3 Dương Thị Bốn;
D9.1113113.4 Dượng Thị Mùi;
D9.1113113.5 Dương Thị Lộc;
D9.1113113.6 Dương Trọng Quyền:
D9.1113113.7 Dương Trọng Bảy:
D9.1113113.8 Dương Thị Tám

Con trai ông Dương Trọng Đoan D7. 11131.2:

D8.111312.1 DƯƠNG TRỌNG HUỲNH ( ),. Vợ Thái Thị Phương, sinh 4 gái:
D9.1113121.1 Dương Thị ………….;
D9.1113121.2 Dương Thị ………….;
D9.1113121.3 Dương Thị ………….;
D9.1113113.4 Dượng Thị ………..…

Con trai ông Dương Trọng Đán D7. 11131.3:

D8.111313.3 DƯƠNG TRỌNG MINH (…): bộ đội, vợ Nguyễn Thị Thời (...- 21/7/2021), có 5 con:
D9.1113133.1 Dương Trọng Thương;
D9.1113133.2 Dương Trọng Lương;
D9.1113133.3 Dương Thị Liên, lấy chồng trong xã, có 2 con;
D9.1113133.4 Dượng Thị Hiệp; đã có chồng và 1 con, lận đận, vất vả;
D9.1113133.5 Dương Trọng Yên

D8.111313.4 DƯƠNG TRỌNG CHỈNH:(…): bộ đội, thương binh mất 1 tay, làm cán bộ xã, 2 ông bà đã qua đời sớm, có 4 con:
D9.1113134.1 Dương Thị Tuyết;
D9.1113134.2 Dương Thị Lan;
D9.1113134.3 Dương Thị Phương;
D9.1113134.4 Dương Trọng Hiếu,

D8.111313.5 DƯƠNG TRỌNG LUẬN (…….): bộ dội phục viên, sức khỏe yếu, mất sớm, vợ Nguyễn Thị Sinh, xóm 9 Vạn Phúc, ( sính.....- mất 14/12/2022), có 3 con:
D9.1113135.1 Dương Thị Thanh;
D9.1113135.2 Dương Thị Mai;
D9.1113135.3 Dương Trọng Dần;

Con trai ông Dương Trọng Kiểng D7.11132.1

1. D8.111321.1 DƯƠNG TRỌNG KHƯƠNG: vợ Vương Thị Hường, sinh 3 trai 2 gái:
D9.1113211.1 Dương Trọng Nam
D9.1113211.2 Dương Trọng Bắc;
D9.1113211.3 Dương Trọng Trung;
D9.1113211.4 Dượng Thị Hà; chồng Bùi Văn Dũng;
D9.1113211.5 Dương Thị Giang, chồng quê Thái Bình.

(Từ đây Phái Chi Dương Chương sẽ ghi riêng ở Phái chi Dương Chương)

Đời thứ 9: Trưởng Tộc Dương Hướng

Con trai ông Dương Trọng Miêng D8.111111.2

D9.1111112.3 DƯƠNG TRỌNG BẮC (Quốc Bắc) 1940 - Tộc truởng họ Dương đời thứ 9. Công tác tại Ngân hàng Phong Thổ - Lai Châu, Phó GĐ công vàng bạc đá quý Hà Nội, vợ Nguyễn Thị Liên Hoàn (1945) công tác tại Cục Công trình Giao thông V, có 3 con:
D10.11111123.1 Dương Lan Anh (1973), Công tác tại NHNN VN, chồng Nguyễn Anh Kiên;
D10.11111123.2 Dương Vĩnh Hà (1979) là Trưởng nam đời thứ 10;
D10.11111123.3 Dương Tuấn Ngọc (1981) – công tác tại NHĐB sông Cửu Long, chồng Hoàng Phạm Anh, quê Hưng Yên.

D9.1111112.6 thứ nam DƯƠNG TRỌNG TRUNG: sinh 1952, CN Đại học NN Thái Nguyên, công tác tại LHCĐ tỉnh, Mặt trận Tổ quốc tỉnh Diện Biên, vợ Đào Thị Khánh, quê Thái Bình, có 2 con:
D10.11111126.1 Dương Thành: KS ĐH kiến trúc HN;
D10.11111126.2 Dương Công: ĐH kiến trúc

D9.11111112.8 DƯƠNG TRỌNG TÁM (1957) vợ Nguyễn Thị Thiên, trú quán tại Đắc Nông, có 2 con:
D10.11111128.1 Dương Thị Hạnh, chồng Trịnh Vũ Trường
D10.11111128.2 Dương Trọng Phúc:

D9.1111112.9 DƯƠNG QUỐC TÝ (1960- 10/11/2022): công tác tại Ngân hàng huyên Đô Lương, vợ Thái Thị Liên, có 2 con:
D10.11111129.1 Dương Trọng Đức làm việc tại Công ty Honda;
a D10.11111129.2 Dương Thị Huyền làm việc tại Ngân hàng

D9.1111112.10 DƯƠNG QUỐC LÝ (sinh 1964), công tác tại Công ty Vàng bạc đá quý VN, vợ Vũ Thị Thủy, quê Vụ Bản, Nam Định, có 2 con gái:
D10.111111210.1 Dương Thị Khánh Uyên, sinh năm 2007
D10.111111210.2 Dương Thị Châu Anh sinh 2010

Con trai ông Dương Trọng Điêng D8.111111.3

D9.1111113.2 DƯƠNG TRỌNG HẢI (1942), được ông Hoàng Diễm nuôi ăn học, tốt nghiệp Đại học CHDC Đức, Giáo viên Trường Đại học Bách khóa Hà Nội, khoa luyện kim màu; Tiến sỹ Tiệp Khắc, làm chuyên gia nước ngoài. Là người có học vị ở nước ngoài cao nhất của Họ Dương cho đến nay. Vợ Nguyễn Thị Nhi, quê Thái Bình, có 2 con gái: D10.11111132.1 Dương Hải Như, học cao học ở Hoa Kỳ (USA), làm việc cho Tổ chức Liên Hợp Quốc (United Nations- UN); D10.11111132.8 Dương Hải Vân, tốt nghiệp Đại học tại Singapore,

Con trai ông Dương Trọng Linh D8.111111.4

D9.1111114.1 Trương nam DƯƠNG TRỌNG TÝ (1950-2017): lái xe quân đội, vợ Lê Thị Thanh, có 5 con: D10.1111114.1 Dương Trọng Lâm D10.1111114.2 Dương Trọng Quỳnh; D10.1111114.3 Dương Trọng Ngọc; D10.1111114.4 Dương Thị Dung lấy chồng về Nghĩa Đàn; D10.1111114.5 Dương Trọng Thành;

Con trai ông Dương Trọng Chinh D8.111111.5

D9.1111115.1 DƯƠNG QUỐC CHIẾN (1953): vợ Hà Thị Bích nhân viên kế toán; lái xe cho Bí thư tỉnh ủy Nghệ An, có 2 con:
D10.11111151.1 Dương Thị Nga; công tác tại Trường Đại học TH Hà Nôi có chồng, con;
D10.11111151.2 Dương Quốc Hoàng;

D9.1111115.3 DƯƠNG QUỐC HÙNG (1962), vợ Thái Thị Tuất có 2 con: D10.11111153.1 Dương Trọng Việt;
D10.11111153,2 Dương Trọng Đức.

D9.1111115.4 DƯƠNG TRỌNG VY (1964 - 18/01/2020), xóm 8, Đại Đồng, xã Thịnh Sơn; hành nghề thú y, bị mất vì ung thư khi mới lấy vợ Nguyễn Thị Thanh, con:
D10.11111154.1 Dương Trọng Mạnh ( );

D9.1111115.5 DƯƠNG QUỐC TƯỜNG: (1968), cán bộ kiểm lâm Nghệ An, vợ Nguyễn Thị Đương, quê TP Vinh, công nhân nhà máy nước chấm Vinh, có 2 con:
D10.11111155.1 Dương Thị Thục Anh;
D10.11111155.2 Dương Trọng Dũng.

Đời thứ 10: Trưởng Tộc Dương Hướng:

Hai con trai ông Dương Trọng Bắc D9.1111112.3

D10.11111123.2 DƯƠNG VĨNH HÀ (1979), kinh doanh Dịch vụ công nghệ thông tin; Trưởng nam của Tộc trưởng đới thứ 9

D10.11111123.3 DƯƠNG TUẤN NGỌC (1981) – công tác tại NHĐB sông Cửu Long, chồng Hoàng Phạm Anh, quê Hưng Yên

Con trai ông Dương Trọng Trung D9.1111112.6:

D10.11111126.1 DƯƠNG THÀNH (…………): KS ĐH kiến trúc HN

D10.11111126.2 DƯƠNG CÔNG (…………): ĐH kiến trúc

Con trai ông Dương Trọng Tám D9.1111112.8:

D10.11111128.2 DƯƠNG TRỌNG PHÚC (…………), vợ Võ Thị Sáu, có 2 con:
D11.111111282.1 Dương Công Minh (…………)
D11.111111282.2 Dương Gia Bảo (…………):

Con trai ông Dương Trọng Tý D9.1111112.9:

D10.11111129.1 DƯƠNG TRỌNG ĐỨC: (…………) làm việc tại Công ty Honda, vợ Nguyễn Thị Giang, ĐH Kinh tế quốc dân HN

Con trai ông Dương Trọng Tý (con ông Linh) D9.1111114.1

D10.11111141.1 DƯƠNG TRỌNG LÂM (1971): Vợ Trương Thị Quý (1972); không có con, nuôi 1 con gái;

D10.11111141.2 DƯƠNG TRỌNG QUỲNH (1976): vợ Nguyễn Thị Thu (1978), có 2 con:
D11.111111412.1 Dương Tuấn Anh (…………);
D11.111111412.2 Dương Anh Quân (…………).

D10.11111141.3 DƯƠNG TRỌNG NGỌC (1979): Vợ Hoàng Thị Loan (1982); có 2 con:
D11.111111413.1 Dương Trọng Song (…………);
D11.111111413.2 Dương Trọng Long (………).

D10.11111141.5 DƯƠNG TRỌNG THÀNH (1984), có 1 con trai:
D11.111111415.1 Dương Tuấn Anh

Con trai ông Dương Trọng Quốc Chiến D9.1111115.1

D10.11111151.2 DƯƠNG QUỐC HOÀNG (…………), Cao đẳng.

Con trai ông Dương Quốc Hùng D9.11111151.3

D10.111111513.1 DƯƠNG TRỌNG VIỆT: (…………);

D10.111111513.2 DƯƠNG TRỌNG ĐỨC: (…………);

Con trai ông Dương Trọng Vỵ D9.1111115.4

D10.11111154.1 DƯƠNG TRỌNG MẠNH (…………)

Con trai ông Dương Trọng Tường D9.1111115.5

D10.11111155.2 DƯƠNG TRỌNG DŨNG

Thế tôn đời thứ 4, Trưởng nam Dương Trọng Bảng

Thứ Tư, 25 tháng 6, 2025

GIA PHẢ PHÁI CHI CAN CHƯƠNG

LÀNG QUAN NỘI, XÓM ĐẠI ĐỒNG, XÃ ĐÔ LƯƠNG

(Cập nhật bổ sung tháng 29/8/2025)

NGUỒN GỐC THUỶ TỐ HỌ DƯƠNG TRỌNG

Nguồn gốc thủy tổ: họ Dương Trọng làng Quan Nội nguyên quán: thôn Giáp. xã Cao Hương, phủ Nghĩa Hưng, huyện Thiện Bản, tỉnh Nam Định di cư vào Nghệ An khoảng năm 1700. Đã có 1 bài viết riêng trong blog này, bấm link dưới đây để xem

→ Xem bài: Nguồn gốc thủy tổ họ Dương Trọng

CAO TỔ TỘC HỌ DƯƠNG TRỌNG LÀNG QUAN NỘI

Đời thứ 1:

D1. Cao tổ khảo, thứ nam DƯƠNG CÔNG LÂM (揚 彸 林), tự CÔNG CƠ (彸 基) là CAO TỔ HỌ DƯƠNG xóm Quan Nội, làn Kim Liên, xã Thịnh Sơn. Sinh năm Nhâm Thìn (1772), Giỏi về nghề ghi chép sổ sách, giữ chức Tri bạ (địa chính). Giỗ ngày 13/2, mộ táng tại Yên Lăng, đồng Nhà Thánh. Cao tổ tỷ Trần Thị Hằng, huý Thị Bằng, hiệu Từ thuận nhụ nhân thần vị. Giỗ ngày 18/1, mộ táng tại Làng Quan Nội, đông xóm Thượng, Quyết Điền xứ, tọa Tý, hướng Ngọ. Thân sinh cụ Công Cơ vốn ở Lãng Điền, có một thời gian xa quê lấy vợ rồi quay về quê cũ của tổ ở xã Yên Lăng, làng Quán Nội, xóm Thượng. Cụ ông bị bệnh mất sớm, cụ bà một mình nuôi con, tạo được ruộng ao vườn chia làm 4 phần có di chúc cho 4 con (3 nam 1 nữ):
D2.1.1 Trưởng nam Dương Trọng Hướng (揚 仲 珦), huý Trọng Dong (仲 瑢), tự là Trọng Dung sinh năm Giáp Tý 1804;
D2.1.2 Thứ nam Dương Trọng Thuyên (揚 仲 銓), huý Trọng Toàn, tự Trọng Uổng, tự Quang Cảnh phu quân, sinh năm Đinh Mão (1807):
D2.1.3 Nam thứ ba Dương Trọng Cầu (揚 仲 球)phu quân, húy Trọng Thứ (仲 庶) sinh năm Kỷ Tỵ (1809)
D2.1.4 Nhất nữ:Dương Thị Đẩu (揚 氏 斗) là em gái Dương Trọng Hướng, lấy chồng Lê Nhâm nhưng không có con nên phần ruộng của bà Đẩu hoàn lại cho 3 chi. Giỗ ngày 13/8. Lăng Tổ bà Dương Nhất Nương hiệu Anh Linh Thần vị ở hậu xóm Thượng được con cháu hậu duệ tôn tạo nhiều lần, đặc biệt năm 2024-2025 có sự đóng góp lớn của Trọng Tư, Trọng Thiết Chi Can Phiên và ông Dương Quốc Huy là người con họ Dương quê ở Bắc Ninh nâng cấp khang trang, có hồ sen, đài phun nước, tưởng rào, sân, đường nội bộ và cổng bằng đá tự nhiên

Cổng vào nhà thờ đại tôn lắp dựng năm Canh Tý 2011

Quần thể Lăng tổ cô Dương Nhất Nương hoàn thành năm 2025

Lăng tổ cô Dương Nhất Nương tại Hậu Xóm Thượng

Đời thứ 2

Ba con trai kế hậu của cao tổ Dương Công Lâm (Công Cơ)

D2.1 Trưởng Nam, DƯƠNG TRỌNG HƯỚNG (揚 仲 珦): huý Trọng Dong (仲 瑢) tên chữ Trọng Dung (1804 Giáp tý – 4/6/1876 Bính Tý), là trưởng nam thừa hưởng cơ nghiệp của ông cha, trở thành cự phú, ruộng có 2 mẫu, vườn 3 sào, đã khởi công xây dựng từ đường của họ Dương tại xóm Thượng và được con cháu hoàn thành vào năm Tự Đức Canh Thìn (1880). Bà cả Lê Thị Điềm, tên húy Thị Hằng, nhị huý Thị Thiệt, sinh năm Mậụ Dần (1818), là người cùng thôn sinh đắc 2 trai 6 gái, giỗ ngày 21/10. Mộ táng tại Thế Thế Văn xứ Tiên ông là nơi phúc địa (phía sau động Cao xã Bài Sơn). Bà hai Phạm Thị Thân, người Cao Xá, sinh được 1 trai, 1 gái lập gia đình ở thôn Quan Nội, xóm Thượng, sinh 1 con gái. Con 3 trai 7 gái:
D3.1.1 Dương Trọng Đỉnh (Triệt), con bà cả;
D3.1.2 Dương Trọng Hanh, con bà hai;
D3.1.3 Dương Trọng Đình, con bà cả, mất sớm, vô tự, mộ táng ở Đồng Nền, Kim Giai, giồ 13/5
D3.1.4 Dương Thị Thanh, D3.1.5 Dương Thị Đang; D3.1.6 Dương Thị Hạnh; D3.1.7 Dương Thị Bằng; D3.1.8 Dương Thị Đài; D3.1.9 Dương Thị Huỳnh; D3.1.10 Dương Thị Chanh

Con trai Trưởng Dương TrọngTriệt và thứ nam Dương Trong Hanh chia ra hai cửa để thờ cúng: Cửa Giáp do cụ Dương Trong Triệt làm Trưởng tộc gọi là Can Trường và Cửa Ất do cụ Dương Trọng Hanh làm Trưởng chi gọi Can Sinh (Chi ông Phương Đài hiện nay)

Bức hoành phi Nhà thờ đại tôn đã hơn 170 năm

Đời Thứ 3:

Hai con trai cụ tổ Dương Trọng Hướng D2.1:

D3.1.1 DƯƠNG TRỌNG ĐỈNH (TRIỆT): Cửa Giáp, Can Trường, Chi Trưởng, Trưởng tộc: mất năm Mậu Tý 1828, giỗ ngày 14/10 (AL) có 03 vợ: Vợ cả Lê Thị Kế sinh 02 nam 03 nữ (giỗ 10/2); Vợ hai: Trần Thị Diên (Duyên) sinh được 01 nữ (giỗ 28/8); Vợ ba: Trần Thị Sâm (còn gọi là Tám) sinh được 03 nam và 03 nữ (giỗ 16/6), tất cả gồm 5 nam 6 nữ:
D4.1.1.1 Dương Trọng Quỳnh (cố Quyên) là con vợ cả Lê Thị Kế là Trưởng tộc- Đại Tôn;
D4.1.1.2 Dương Trọng Hiển, tự Trọng Tâm (cố Vân) là con vợ cả;
D4.1.1.3 Dương Trọng Phiên, tự Quang Thuận, húy Trọng Lang (cố Xiển) là con vợ ba Trần Thị Sâm là Cao tổ Chi Nhánh Can Phiên;
D4.1.1.4 Dương Trọng Khuê, (cố Hoàn) là con vợ ba Trần Thị Sâm;
D4.1.1.5 Dương Trọng Phan (chết sớm); là con vợ ba Trần Thị Sâm;
D4.1.1.6 Dương Thị Lâm (con Bà Sâm), chồng Thái Khắc Khẩn làng Hội Tâm có 3 trai 3 gái;
D4.1.1.6 Dương Thị Thời (con Bà Sâm), chồng Thái Khắc Biểu cùng thôn Thượng, có 2 trai 1 gái;
Còn 4 nữ gia phả không ghi rõ tên

D3.1.2 THỨ NAM DƯƠNG TRỌNG HANH (揚 仲 亨), tự Trọng Kỳ, còn có tên Trọng Quách con bà hai, được học hành chu đáo, giữ chức Phó Lý (không do quan trên bổ nhiệm do dân bầu, tương đương với cấp Phó chủ tịch xã), mộ táng tại Đồng Quan. Cố bà chính thất Thái Thị Nhàn ở xóm Hội Tâm sinh nhất nam:
D4.1.2.1.1 Dương Trọng Hoán (cố Phó Tiệp)

Đời Thứ 4:

Các con trai của cụ Dương Trọng Đỉnh (Triệt):

D4.11.1 Trưởng nam DƯƠNG TRỌNG QUỲNH 揚 仲 琼 (CỐ QUYÊN): con bà cả Lê Thị Kế, là Trưởng tộc Dương Hướng (Can Trường) đời thứ 4, là Lý trưởng, quan viên chức Cai xã được gọi là Dương Trưởng Công Quang Cảnh phu quân, (giỗ 13/11), cố bà chính thất Phạm Thị Trường quê xã Yên Lăng, sinh 3 nam 1 nữ:
D5.111.1 Dương Trọng Châu;
D5.111.2 Dương Trọng Thụy (mất sớm);
D5.111.3 Dương Trọng Chương;
D5.111.4 Dương Thị Bích;
D5.111.5 Dương Thị Liễu;
D5.111.6 Dương Thị Thiều;

D4.11.2 Thứ nam DƯƠNG TRỌNG THƯ còn có tên là HIỂN, tự Trọng Tâm (cố VÂN), con bà hai Trần Thị Diên. Nhà dàu có, rất đông con (sinh 13 trai, mất 6 còn 7 trai) tự lập nhà thờ riêng tách thành Phái chi Can Vân để thờ tự. Vợ cả chính thất Thái Thị Nghi, vợ hai Thái Thị Tần quê làng Hội Tâm. Con 7 trai:
D5.112.1 Dương Trọng Chiểu;
D5.112.2 Dương Trọng Chấn;
D5.112.3 Dương Trọng Cẩn;
D5.112.4 Dương Trọng Quyền;
D5.112.5 Dương Trọng Vinh;
D5.112.6 Dương Trọng Hồ;
D5.112.7 Dương Trọng Hổ

D4.11.3 Nam thứ ba DƯƠNG TRỌNG PHIÊN: con của bà ba Trần Thị Sâm (Tám), tự Quang Thuận Trọng Lang, còn gọi là cố Xiển (1780 – 20/1/1856), thi đậu 2 khoá Mậu Ngọ (1858) và Giáp Tý (1864) nhưng không ra làm quan, là Trùm lênh bản xã, Thông lệnh bản thôn, Trùm giáp (là các chức danh do dân bầu thuộc Hội đồng làng, không do quan trên bổ nhiệm). Về nhà thờ ban đầu là thờ cửa Trưởng Dương Hưởng, sau thờ chung với Phái Chi Can Vân. Trước năm 1950 con cháu Can Phiên làm nhà thờ trong khuôn viên nhà ông Dương Trọng Anh tách thành Phái chi Can Phiên để thờ tự. Vợ cả chính thất Thái Thị Hạnh, không rõ tung tích; vợ hai á thất Thái Thị Tấn hiệu trinh thuận nhu nhân là con gái đầu của cụ Thái Văn Bằng và cụ bà kế thất Trần Thị Nghị ở thôn Nhuận Trạch (sau đổi thành Hậu Trạch), xã Tiên Nông, tổng Vân Tụ, huyện Đông Thành, phủ Diễn Châu, tỉnh Nghệ An nay là xã Thịnh Thành, Yên Thành. Cụ Tấn sinh 3 trai 2 gái:
D5.113.1 Dương Trọng Anh;
D5.113.2 Dương Trọng Dốc;
D5.113.3 Dương Trọng Đôn;
D5.113.4 Dương Thị Doan; Còn một nữ không rõ tung tích

D4.11.4 Nam thư tư DƯƠNG TRỌNG KHUÊ: (cố Hoàn) thuỵ Văn Ngọc phu quân, con bà ba Trần Thị Sâm, là lý trưởng kiêm văn lệnh, tri lệnh chức (thừa phát lại). Vợ Thái Thị Toàn làng Hội Tâm, có 5 con trai mất 2; 2 con gái mất sớm, còn 3 trai:
D5.114.1 Dương Trọng Doãn (cố Thuân);
D5.114.2 Dương Trọng Tư (cố Phúc);
D5.114.3 Dương Trọng Hải, mất sớm

LẬP PHÁI CHI CAN SINH DƯƠNG HANH D3.1.2:

Con trai thứ nam Dương Trọng Hanh D3.1.2:

D4.12.1 Nhất nam DƯƠNG TRỌNG HOÁN (cố Phó Tiệp): Tộc Trưởng Phái Chi Can Sinh Dương Hanh đời thứ 4. Cụ được học hành chu đáo, giữ chức Phó lý trưởng kiêm chức Văn lệnh, Tri lệnh (thừa phát lại), Vợ cả Thái Thị Chính, vợ hai Lê Thị Khánh, sinh 5 nam 3 nữ:
D5.121.1 Dương Trọng Tuân, giổ 20/8;
D5.121.2 Dương Trọng Ánh (thầy Hân) mất 11/9;
D5.121.3 Dương Trọng Cư (cố Nghiệu) mất 15/6;
D5.121.4 Dương Trọng Mai mất 7/1;
D5.121.5 Dương Trọng Bân:
D5.121.6 Dương Thị Hoè:
D5.121.7 Dương Thị Hoan:
D5.121.8 Dương Thị Thích

Đến đời thứ 4, các con cháu chắt phát triển tách từ Chi Trưởng Dương Hướng lập Phái Chi Can Hanh, sang đời thứ 5 Gia phả Can Hanh sẽ ghi riêng trong phần II. Phái Chi Can Hanh)

Đời Thứ 5: Trưởng tộc Dương Hướng

CÁC PHÁI CHI CAN VÂN, CAN PHIÊN, CAN HOÀN

Trưởng tộc Trọng Đình có 3 bà: Trưởng nam Trọng Quỳnh con bà cả kế thừa cha làm Trưởng tộc Dương Hướng. Thứ nam Dương Trọng Thư, tự Trọng Tâm (cố Vân) con bà hai con, tự lập nhà thờ tách thành Phái chi Can Vân. Hai nam Trọng Phiên, Trọng Khuê con bà ba tách thành 2 Phái chi Can Phiên, Phái chi Can Hoàn để thờ tự:

(Kế từ đây 4 Phái Chi: Can Vân, Can Phiên, Can Hoàn, Can Hanh sẽ ghi riêng trong gia phả của từng Phái Chi trên)

Hai con trai thừa tự Trưởng nam Dương Trọng Quỳnh D4.11.1:

D5.111.1 DƯƠNG TRỌNG CHÂU: là Trưởng tộc DƯƠNG HƯỚNG đời thứ 5, vợ Thái Thị Sâm người làng Hội Tâm, sinh 1 trai 6 gái:
D6.1111.1 Dương Trọng Hoan (thầy Mày hoặc cố Khoan);
D6.1111.2 Dương Thị Tuyên, chồng Thái Doãn Bội;
D6.1111.3 Dương Thị Toàn, chồng Thái Khắc Đường;
D6.1111.4 Dương Thị Lan, chồng Thái Khắc Cương;
D6.1111.5 Dương Thị Lai. chồng Thái Khắc Cân;
D6.1111.6 Dương Thị Hoàn, chồng Nguyễn Đình Khuê;
D6.1111.7 Dương Thị Tám, chồng Thái văn Giáp.

D5.111.3 Thứ nam DƯƠNG TRỌNG CHƯƠNG: vợ Thái Thị Tình có 5 con (2 trai và 3 gái):
D6.1113.1 Dương Trọng Tương (cố Tuận);
D6.1113.2 Dương Trọng Đương (cố Đang);
Còn 3 con gái không rõ tên tuổi

Đời Thứ 6. Trưởng Tộc Dương Hướng:

Con trai thừa tự ông Dương Trọng Châu D5.111.1:

D6.1111.1 DƯƠNG TRỌNG HOAN: (cố KHOAN- thầy MÀY), tộc trưởng, chi trưởng cữa giáp, đời thứ 6- nhà giàu, hay chơi sáo diều, pháo hoa, chết trẻ. Vợ: THÁI THỊ HẠNH, con ông Bang Tá- Cửu Hiên ở Đồng Lạc có 1 nam và 4 nữ (1 nữ không thấy tên):
D7.11111.1 Dương Trọng Lạc (Cố Hạp);
D7.11111.2 Dương Thị Đào, chồng Thái Văn Ích;
D7.11111.3 Dương Thị Mùi, chồng Thái Doãn Ba;
D7.11111.4 Dương Thị Hiệu. chồng Thái Doãn Căn;

Hai con trai thừa tự ông Dương Trọng Chương D5.111.3:

D6.1113.1 DƯƠNG TRỌNG TƯƠNG: ( cố Tuận), vợ Thái Thị Niệm, có 6 con:
D7.11131.1 Dương Trọng Tạo;
D7.11131.2 Dương Trọng Đoan;
D7.11131.3 Dương Trọng Đản;

D6.1113.2 DƯƠNG TRỌNG ĐƯƠNG: (cố Đang); bị câm từ nhỏ và mất năm 1935, Vợ cả: Thái Thị Dương, vợ hai: Thái Thị Oanh, có 1 con trai:
D7.11132.1 Dương Trọng Kiếng

Đời Thứ 7: Trưởng tộc Dương Hướng

Con trai thừa tự ông Dương Trọng Hoan D6.1111.1:

D7.11111.1 DƯƠNG TRỌNG LẠC: (còn gọi là Cố Hạp), tộc trưởng DƯƠNG HƯỚNG, chi trưởng cữa giáp, đời thứ 7, là con trai 1, bố chết sớm nên ở với con gái là bà Bạt vợ ông Hạp xóm Đồng Lạc. Vợ: THÁI THỊ HIÊNG cùng làng Kim Liên, có 05 con:
D8.111111.1 Dương Thị Bạt, chồng Nguyễn Văn Hạp làng Xuân Sơn, Hòa Sơn, Đô Lương, bà chỉ có một con trai duy nhất đặt tên là Hạp, nên ông bà lấy tên con là ông, bà Hạp, bà mất lúc mới 21 tuổi;
D8.111111.2 Dương Trọng Miêng
D8.111111.3 Dương Trọng Điêng
D8.111111.4 Dương Trọng Linh
D8.111111.5 Dương Quốc Chinh;

Ba con trai thừa tự ông Dương Trọng Tương D6.1113.1 và 1 con trai Dương Trọng Đương tách lập PHÁI CHI CAN CHƯƠNG:

D7.11131.1 DƯƠNG TRỌNG TẠO (….): vợ Nguyễn Thị Tiệm, có 7 con; D8.111311.1 Dương Trọng Thoái;
D8.111311.2 Dương Trọng Tiến;
D8.111311.3 Dương Trọng Tâm (Cược);
D8.111311.4 Dượng Thị Bưởng; lấy chồng về Xuân Sơn
D8.111311.5 Dương Thị Thưởng, lấy ông Phi Xuân Sơn;
D8.111311.6 Dương Thị Tich; lấy chồng về Văn Sơn;
D8.111311.7 Dương Thị Phương, chồng Thái Khắc Chất đội 5 Thịnh Sơn;

D7.11131.2 DƯƠNG TRỌNG ĐOAN (…..…): vợ Trần Thị Nghị, có 1 trai:
D8. 111312.1 Dương Trọng Huỳnh; vợ Thái Thị Phương, có 4 gái;

D7.11131.3 DƯƠNG TRỌNG ĐẢN (…..….): vợ Thái Thị Mân, có 6 con:
D8.111313.1 Dương Thị Xuân; chồng Nguyễn Viết Duyến
D8.111313.2 Dương Thị Diên;
D8.111313.3 Dương Trọng Minh;
D8.111313.4 Dượng Trọng Chỉnh;
D8.111313.5 Dương Trọng Luận;
D8.111313.6 Dương Thị Sáu; chồng Nguyễn Anh Tự

Nhất nam thừa tự ông Dương Trọng Đương (cố Đang) D6.1113.2:

D7.11132.1 DƯƠNG TRỌNG KIẾNG (1890- 1941): vợ cả Nguyễn Thị Thơng, vợ hai Thái Thị Viêng, sinh nhất nam:
D8.111321.1 Dương Trọng Khương

PHÁI CHI CAN CHƯƠNG:

Cụ Dương Trọng Quỳnh có 2 con trai thừa tự: Trưởng nam Trọng Châu là Trưởng tộc, Thứ nam là Trọng Chương. Năm 2020 con cháu Trọng Chương là Trọng Tương và Trọng Đương tách họ, lập PHÁI CHI CAN CHƯƠNG để thờ tự:

Đời thứ 8. Phái Chi Dương Chương tách từ Trưởng tộc Dương Hướng:

Trưởng nam Trọng Quỳnh có 2 con trai thừa tự: Trưởng nam Trọng Châu là Trưởng tộc Dương Hướng và Thứ nam Trọng Chương có 2 con trai là Trọng Tương, Trọng Đương đến năm 2020 thì tách PHÁI CHI DƯƠNG CHƯƠNG để thờ tự

Bốn nam thừa tự ông Dương Trọng Lạc D7.11111.1 Chi trưởng cửa Giáp DƯƠNG HƯỚNG:

D8.111111.2 DƯƠNG TRỌNG MIÊNG (1910 - 27/8/1994): thọ 85 tuổi, tộc trưởng họ Dương, cửa Giáp Chi trưởng Dương Hướng đời thứ 8, biết chữ nho, đọc văn khấn rất hay, ĐVĐCSVN. Vợ Thái Thị Xan (1912-2004), sinh 10 con:
D9.1111112.1 Dương Thị Thanh (1936), giáo viên, chồng Thái Khắc Quyến;
D9.1111112.2 Dương Thị Hoà (1938), giao tế Nghệ An, chồng Thái Doãn Kiên cùng xã;
D9.1111112.3 Dương Trọng Bơ (Bắc), Trưởng tộc họ Dương đời thứ 9.
D9.1111112.4 Dương Thị Tích: mất sớm, do bị chó dại cắn
D9.1111112.5 Dương Trọng Nam (1973), bộ đội, hy sinh tại Dầu Tiếng, Bình Dương;
D9.1111111.6 Dương Trọng Trung;
D9.1111112.7 Dương Thị Bảy, chồng Thái Khắc Ba
D9.1111112.8 Dương Trọng Tám:
D9.1111112.9 Dương Quốc Tý;
D9.1111112.10 Dương Quốc Lý

D8.111111.3 Thứ nam DƯƠNG TRỌNG ĐIÊNG (1912-1996): ĐVĐCSVN, vợ Hoàng Thị Bình, có tài làm pháo hoa, bút máy, có 8 con:
D9.1111113.1 Dương Thị Huề, lấy ông Nguyễn Xuân Tiến:
D9.1111113.2 Dương Trọng Hải;
D9.1111113.3 Dương Thị Hà: lấy chồng về Quỳnh Lưu;
D9.1111113.4 Dương Trọng Bốn mất sớm khi chưa có vợ
D9.1111113.5 Dương Thị Niêm công tác tại Trường Đại học Thương mại Hà Nội lấy ông Nguyễn Xuân Đặng ở Hà Nôi
D9.1111113.6 Dương Thị Sáu, chồng Thái Đình Anh;
D9.1111113.7 Dương Thị Bảy, chồng Hoàng Xuân Ký;
D9.1111113.8 Dương Thị Lợi, mất sớm.

D8.111111.4 DƯƠNG TRỌNG LINH (……): ĐVĐCSVN, vợ Thái Thị Nhiên: di lên Tân Kỳ, có 5 con:
D9.1111114.1 Dương Trọng Tý:
D9.1111114.2 Dương Thị Thinh; có 1 trai và 1 gái
D9.1111114.3 Dương Thị Đính: mất sớm
D9.1111114.4 Dương Thị Chính có 1 con gái
D9.1111114.5 Dương Thị Tính có 1 con gái

D8.111111.5 DƯƠNG QUỐC CHINH (……): bộ đội quân giới ở Nông Cống, Thanh Hóa, sau chuyển về Ngân Hàng tỉnh Nghệ An, vợ Hoàng Thị Khanh, có 5 con:
D9.1111115.1 Dương Quốc Chiến (1953): vợ Hà Thị Bích;
D9.1111115.2 Dương Quốc Thắng (1958), hy sinh tại Biên giới VN- Campuchia (an táng tại tỉnh Bình Phước);
D9.1111115.3 Dương Trọng Hùng, vợ Thái Thị Tuất (1982);
D9.1111115.4 Dương Trọng Vy;
D9.1111115.5 Dương Quốc Tường;

Ba con trai thừa tự ông Dương Trọng Tạo D7.11131.1:

D8.111311.1 DƯƠNG TRỌNG THOÁI (……): vợ Thái Thị Thẩm, có 2 con:
D9.1113111.1 Dương Thị Thái; giáo viên lấy chồng về Văn Sơn;
D9.1113111.2 Dương Trọng Lai,

D8.111311.2 DƯƠNG TRỌNG TIẾN (1917-1998): mất 17/1 AL, vợ Hoàng Thị Biểu (1922-1985), có 6 con:
D9.1113112.1 Dương Thị Thìn; lấy ông Khuyển, Hòa Sơn
D9.1113112.2 Dương Trọng Tỵ vợ Nguyễn Thị Tứ;
D9.1113112.3 Dương Trọng Ngọ, vợ Nguyễn Thị Huệ
D9.1113112.4 Dượng Trọng Bốn; vợ Nguyễn Thị Ngân
D9.1113112.5 Dương Trọng Năm, vợ Thái Thị Hoa
D9.1113112.6 Dương Thị Sáu; lấy chồng về Quỳnh Lưu;

D8.111311.3 DƯƠNG TRỌNG TÂM (CƯỢC) (1923- 2000): vợ cả Nguyễn Thị Dươu, không con; bà hai Nguyễn Thị Khai có 8 con:
D9.1113113.1 Dương Thị Tâm;
D9.1113113.2 Dương Thị Thảo;
D9.1113113.3 Dương Thị Bốn;
D9.1113113.4 Dượng Thị Mùi;
D9.1113113.5 Dương Thị Lộc;
D9.1113113.6 Dương Trọng Quyền
D9.1113113.7 Dương Trọng Bảy
D9.1113113.8 Dương Thị Tám;

Nhất nam thừa tự ông Dương Trọng Đoan D7. 11131.2:

D8. 111312.1 DƯƠNG TRỌNG HUỲNH (….. ): vợ Thái Thị Phương, sinh 4 gái:
D9.1113121.1 Dương Thị ………….;
D9.1113121.2 Dương Thị ………….;
D9.1113121.3 Dương Thị …………..;
D9.1113113.4 Dượng Thị ………….

Ba con trai thừa tự ông Dương Trọng Đán D7. 11131.3:

D8.111313.3 DƯƠNG TRỌNG MINH (……): bộ đội, vợ Nguyễn Thị Thời, có 5 con:
D9.1113133.1 Dương Trọng Thương;
D9.1113133.2 Dương Trọng Lương;
D9.1113133.3 Dương Thị Liên, lấy chồng trong xã, có 2 con;
D9.1113133.4 Dượng Thị Hiệp; đã có chồng và 1 con, lận đận, vất vả.
D9.1113133.5 Dương Trọng Yên;

D8.111313.4 DƯƠNG TRỌNG CHỈNH (…….): bộ đội, thương binh mất 1 tay, làm cán bộ xã, 2 ông bà đã qua đời sớm, có 4 con:
D9.1113134.1 Dương Thị Tuyết;
D9.1113134.2 Dương Thị Lan;
D9.1113134.3 Dương Thị Phương;
D9.1113134.4 Dương Trọng Hiếu,

D8.111313.5 DƯƠNG TRỌNG LUẬN (……): bộ dội phục viên, sức khỏe yếu, mất sớm, vợ Nguyễn Thị Sinh, có 3 con;
D9.1113135.1 Dương Thị Thanh;
D9.1113135.2 Dương Thị Mai;
D9.1113135.3 Dương Trọng Dần;

Con trai ông Dương Trọng Kiểng D7.11132.1:

D8.111321.1 DƯƠNG TRỌNG KHƯƠNG: vợ Vương Thị Hường, sinh 3 trai 2 gái:
D9.1113211.1 Dương Trọng Nam;
D9.1113211.2 Dương Trọng Bắc;
D9.1113211.3 Dương Trọng Trung;
D9.1113211.4 Dượng Thị Hà; chồng Bùi Văn Dũng;
D9.1113211.5 Dương Thị Giang, chồng quê Thái Bình.

(Từ đây Phái Chi Dương Chương sẽ ghi riêng dưới đây)

Đời thứ 9. Phái chi Dương Chương:

Con trai ông Dương Trọng Thoái D8.111311.1:

D9.1113111.2 DƯƠNG TRỌNG LAI (………): thương binh mất 1 tay, vợ Bùi Thị Vấn quê Yên Thành, có 3 con:
D10.11131112.1 Dượng Thị Sen; Đại học sư phạm, lấy chồng quê Yên Thành
D10.11131112.2 Dương Trọng Thao, vợ Thái Thị Hòa, có 1 trai;
D10.11131112.3 Dương Trọng Toàn; vợ Nguyễn Thị Thanh, có 2 gái;

Con trai thừa tự ông Dương Trọng Tiến D8.111311.2:

D9.1113112.2 DƯƠNG TRỌNG TỴ (1953): cán bộ thủy lợi Nghệ An, đi xuất khẩu lao động ở Irắc, vợ Nguyễn Thị Tứ, có 6 con:
D10.11131122.1 Dương Thị Nhung; lấy ông Thái Khắc Toản;
D10.11131122.2 Dương Thị Dung, lấy chồng ở Hiến Sơn;
D10.11131122.3 Dương Trọng Hùng, vợ ở Hòa Sơn;
D10.11131122.4 Dượng Thị Tùng; lấy chồng về Yên Thế;
D10.11131122.5 Dương Thị Thu, lấy chồng về Hòa Sơn;
D10.11131122.6 Dương Thị Sáu; lấy chồng về Quỳnh Lưu;

D9.1113122.3 DƯƠNG TRỌNG NGỌ (1954……): thanh niên xung phong CMCN, công nhân XN may 10, vợ Nguyễn Thị Huệ có 2 con
D10.11131223.1 Dương Trọng Hải;
D10.11131223.2 Dương Trọng Sơn;

D9.1113122.4 DƯƠNG TRỌNG BỐN (1957…): bộ đội nghỉ hưu, Trung úy, vợ Nguyễn Thị Ngân có 3 con:
D10.11131224.1 Dương Trọng Việt;
D10.11131224.2 Dương Trọng Nam;
D10.11131224.3 Dương Trọng Khánh, Học viện an ninh Công an

D9.1113122.5 DƯƠNG TRỌNG NĂM (1962-2016): chết vị bệnh hiểm nghèo, vợ Thái Thị Hoa có 4 con:
D10.11131225.1 Dương Thị Nga;
D10.11131225.2 Dương Thị Hà;
D10.11131225.3 Dương Thị Trang;
D10.11131225.4 Dương Trọng Điệp

Con trai thừa tự ông Dương Trọng Tâm D8.111311.3:

D9.1113113.6 DƯƠNG TRỌNG QUYỀN (……):

D9.1113113.7 DƯƠNG TRỌNG BẢY (……): vợ Thái Thị Thu, có 3 con:
D10.11131137.1 Dương Thị Quỳnh Như;
D10.11131137.2 Dương Trọng Phước;

Con trai thừa tự ông Dương Trọng Minh D8.111313.3:

D9.1113133.1 DƯƠNG TRỌNG THƯƠNG (……): vợ Thị Sen, quê Đức Thọ, Hà Tĩnh, có 3 con:
D10.11131331.1 Dương Trọng Kiên;
D10.11131331.2 Dương Thị An Na;
D10.11131331.3 Dương Trọng Phúc

D9.1113133.2 DƯƠNG TRỌNG LƯƠNG (…….): vợ Thị Hằng cùng quê, có 2 con:
D10.11131332.1 Dương Trọng Tuấn Anh;
D10.11131332.2 Dương Thị Ngọc Ánh.

D9.1113133.5 DƯƠNG TRỌNG YÊN (……………..); vợ Thị Hải, quê Thái Bình, cư trú ở Hòa Bình, vợ chồng công tác ở Hà Nôi, có 1 con:
D10.11131335.1 Dương Hải My;

Con trai ông Dương Trọng Chỉnh D8.111313.4:

D9.1113134.4 DƯƠNG TRỌNG HIẾU (……): có 2 con gái:
D10.11131344.1
D10.11131344.2

Con trai ông Dương Trọng Luận D8.111313.5:

D9.1113135.3 DƯƠNG TRỌNG DẦN (…….): vợ Phan Thị Hà, có 2 con;
D10.1 Dương Thị Bảo An;
D10.2 Dương Trọng Đăng;

Con trai ông Dương Trọng Khương D8.111321.1:

D9.1113211.1 DƯƠNG TRỌNG NAM (…….): bộ đội phục viên, vợ Thái Thị Hiên quê cùng xã, có 3 con:
D10.11132111.1 Dượng Trọng Huy;
D10.11132111.2 Dương Trọng Hiệu;
D10.11132111.3 Dương Thị Thương.

D9.1113211.2 DƯƠNG TRỌNG BẮC (…….), vợ………. có 3 con:
D10.11132112.1 Dượng Trọng………… ;
D10.11132112.2 Dương Trọng………….;
D10.11132112.3 Dương T .

D9.1113211.3 DƯƠNG TRỌNG TRUNG (………): vợ Nguyễn Thị Dung (Thuần), 3 con:
D10.11132113.1 Dượng Trọng Đạt;
D10.11132113.2 Dương Trọng Thịnh;
D10.11132113.3 Dương Thị Thủy.

Đời thứ 10. Phái chi Dương Chương:

Con trai ông Dương Trọng Lai D9.1113111.2

D10.11131112.2 DƯƠNG TRỌNG THAO (……): vợ Thái Thị Hòa, có 1 trai;

D10.11131112.3 DƯƠNG TRỌNG TOÀN (……): vợ Nguyễn Thị Thanh, có 2 gái;

Con trai ông Dương Trọng Tỵ D9.1113112.2:

D10.11131122.3 DƯƠNG TRỌNG HÙNG (……): vợ Đào Thị Lan Hương, quê xã Hòa Sơn; Các con:

D11.111311223.1 Dương Thị Bảo Uyên: sinh 1/1/2021
Con trai ông Dương Trong Ngọ D9.1113122.3:

D10.11131223.1 DƯƠNG TRỌNG HẢI (1994);

D10.11131223.2 DƯƠNG TRỌNG SƠN (2000);

Con trai ông Dương Trọng Bốn D9.1113122.4:

D10.11131224.1 DƯƠNG TRỌNG VIÊT (…….): lao động tại Hàn Quốc;

D10.11131224.2 DƯƠNG TRỌNG NAM(…….): lao động tại Hàn Quốc;

D10.11131224.3 DƯƠNG TRỌNG KHÁNH(………): Học viện an ninh Công An:

Con trai ông Dương Trọng Năm D9.1113122.5:

D10.11131225.4 DƯƠNG TRỌNG ĐIỆP: (………)

Con trai ông Dương Trọng Quyền D9.1113113.6:

D10.11131136.1 DƯƠNG TRỌNG : (………):

Con trai ông Dương Trọng Bảy D9.1113113.7:

D10.11131137.2 DƯƠNG TRỌNG PHƯỚC: (…….):

Con trai ông Dương Trọng Tâm D8.111311.3:
Con trai ông Dương Trọng Thương D9.1113133.1:

D10.11131331.1 DƯƠNG TRỌNG KIÊN: (………):

D10.11131331.3 DƯƠNG TRỌNG PHÚ: (……….):

Con trai ông Dương Trọng Lương D9.1113133.2:

D10.11131332.1 DƯƠNG TRỌNG ANH :(……….):

Con trai ông Dương Trọng Yên D9.1113133.5:

D10.11131335.1 DƯƠNG TRỌNG………: (….):

Con trai ông Dương Trọng Hiếu D9.1113134.4:

D10.11131344.1……. :

Con trai ông Dương Trọng Dần D9.1113135.3:

D10.11131353.2 DƯƠNG TRỌNG ĐĂNG:(……….)

Con trai ông Dương Trọng Nam D9.1113211.1:

D10.11132111.1 DƯƠNG TRỌNG HUY: (…….):

D10.11132111.2 DƯƠNG TRỌNG HIỆU :

Con trai ông Dương Trọng Bắc D9.1113211.2:

D10.1113211.1 DƯƠNG TRỌNG………:

Con trai ông Dương Trọng Trung D9.1113211.3:

D10.11132113.1 DƯƠNG TRỌNG ĐẠT

D10.11132113.2 DƯƠNG TRỌNG THỊNH :(………..):

Cập nhật 01 tháng 05 năm 2025

Dương Trọng Bảng thế tôn Trưởng nam Can Phiên đời thứ 7

Ghi chú:

1. Các chức danh của các bậc tiên tổ thời Phong kiến thuộc Pháp trước năm 1945 ghi trong gia phả:
- Về chức danh quản lý làng xã: Từ thời nhà Nguyễn (1824- 1883) sau khi Vua Gia Long thống nhất đất nước, chính quyền trung ương chỉ quản cấp phủ và huyện, trao quyền cai tổng, phó tổng do các làng bầu. Năm 1904, thực dân Pháp tổ chức “Ban Hội Tề” (còn gọi là Hội đồng làng) có các chức vụ: Hương cả, Hương chủ, Hương sư, Hương trưởng, Hương chánh, Hương giáo, Hương quản, Hương bộ, Hương thân, Xã trưởng, Hương hào…Ở Trung Kỳ, năm 1942, Triều đình Huế thành lập Hội đồng Kỳ hào, cơ quan chấp hành là Lý trưởng, Phó lý, Ngũ hương. Bộ máy quản lý làng, xã: Chánh hội, Phó hội, Lý trưởng, Khán thủ, Trương tuần, Phó lý, chưởng bạ, trị bạ, hộ lại; thư ký, thủ quỹ do dân bầu, không do quan trên bổ nhiệm;
- Phường: là tổ chức phường nghề như Phường vải, Phường nề, phường mộc,
- Hội tư văn: là môt tổ chức xã hội của kẻ sỹ dân quê học chữ nho, có các chức danh Hội trưởng, Điển văn, Tả văn do hội bầu chọn
- Hội hương binh: là hội các cựu chiến binh làng, xã đứng đầu là Hội trưởng
- Giáp: Là hội dựa trên quan hệ tuổi tác, tiến thân bằng tuổi tác, gọi là “Xí tác” theo nguyên tắc “trọng xí” được năng dần theo tuổi tác, như già làng ở các dân tộc miền núi
2. Tham khảo các đia danh thời Pháp thuộc trong Gia phả bản chữ Hán
Theo sách Tên làng xã Việt Nam đầu thế ký XIX, danh xưng Đô Lương có từ năm 1831. Đô Lương là một Tổng thuộc huyện Nam Đường, phủ Anh Đô. Phủ Anh Đô gồm có 2 huyện: Nam Đường và Hưng Nguyên. Huyện Nam Đường: gồm có 8 tổng, 90 xã, thôn, phường, trại, sách, giáp, vạn, đó là:
- Tổng Đô Lương gồm 24 xã, thôn, giáp:
+ Đô Lương (xã): thôn Cẩm Hoa Thượng, thôn Cẩm Hoa Đông, giáp Nghiêm Thắng, giáp Duyên Quang, thôn Đông Trung, thôn Hoa Viên, thôn Phúc Thị.
+ Đại Tuyền (xã): thôn Phúc Thọ, Đông Am, giáp Trung An, thôn An Thành
+ Bạch Đường: thôn Nhân Trung, thôn Phúc Tuyền, thôn Phúc An, thôn Nhân Bồi, thôn Miếu Đường.
+ Diêm Trường: thôn An Tứ, Bỉnh Trung, Chấp Trung
+ Phường Thiên Lý, thôn Vĩnh Trung, phường Hồng Hoa, phường Duy Thanh.
- Tổng Lãng Điền: Xã Lãng Điền, Mặc Điền, Tào Nguyên, thôn Vạn Hộ, Cấm An, An Lương, vạn Lãng Điền, Mặc Điền, sách Tào Giang.
- Tổng Thuần Trung: gồm các thôn: Thuần Trung, Tràng Bộc, Yết Nghi, Phật Kệ, Sơn La. - Tổng Bạch Hà: Xã Bạch Hà, Nhân Luật, Lưu Sơn, Thanh Thủy, Đào Ngoã.
- Tổng Non Liễu: 20 xã, thôn, giáp: Non Liễu, Yên Lạc, Thanh Tuyền, Non Hồ, Vân Đồn, Chung Giáp, Thượng Hồng (thôn).
- Tổng Lâm Thịnh; - Tổng Đại Đồng; - Tổng Hoa Lâm