LÀNG QUAN NỘI, XÓM ĐẠI ĐỒNG, XÃ ĐÔ LƯƠNG
(Cập nhật bổ sung tháng 29/8/2025)
NGUỒN GỐC THUỶ TỐ HỌ DƯƠNG TRỌNG
Nguồn gốc thủy tổ: họ Dương Trọng làng Quan Nội nguyên quán: thôn Giáp. xã Cao Hương, phủ Nghĩa Hưng, huyện Thiện Bản, tỉnh Nam Định di cư vào Nghệ An khoảng năm 1700. Đã có 1 bài viết riêng trong blog này
→ Xem bài: Nguồn gốc thủy tổ họ Dương Trọng
CAO TỔ TỘC HỌ DƯƠNG TRỌNG LÀNG QUAN NỘI
Đời thứ 1:
D1. Cao tổ khảo, thứ nam DƯƠNG CÔNG LÂM (揚 彸 林), tự CÔNG CƠ (彸 基) là CAO TỔ HỌ DƯƠNG xóm Quan Nội, làn Kim Liên, xã Thịnh Sơn. Sinh năm Nhâm Thìn (1772), Giỏi về nghề ghi chép sổ sách, giữ chức Tri bạ (địa chính). Giỗ ngày 13/2, mộ táng tại Yên Lăng, đồng Nhà Thánh. Cao tổ tỷ Trần Thị Hằng, huý Thị Bằng, hiệu Từ thuận nhụ nhân thần vị. Giỗ ngày 18/1, mộ táng tại Làng Quan Nội, đông xóm Thượng, Quyết Điền xứ, tọa Tý, hướng Ngọ. Thân sinh cụ Công Cơ vốn ở Lãng Điền, có một thời gian xa quê lấy vợ rồi quay về quê cũ của tổ ở xã Yên Lăng, làng Quán Nội, xóm Thượng. Cụ ông bị bệnh mất sớm, cụ bà một mình nuôi con, tạo được ruộng ao vườn chia làm 4 phần có di chúc cho 4 con (3 nam 1 nữ):
D2.1.1 Trưởng nam Dương Trọng Hướng (揚 仲 珦), huý Trọng Dong (仲 瑢), tự là Trọng Dung sinh năm Giáp Tý 1804;
D2.1.2 Thứ nam Dương Trọng Thuyên (揚 仲 銓), huý Trọng Toàn, tự Trọng Uổng, tự Quang Cảnh phu quân, sinh năm Đinh Mão (1807):
D2.1.3 Nam thứ ba Dương Trọng Cầu (揚 仲 球)phu quân, húy Trọng Thứ (仲 庶) sinh năm Kỷ Tỵ (1809)
D2.1.4 Nhất nữ:Dương Thị Đẩu (揚 氏 斗) là em gái Dương Trọng Hướng, lấy chồng Lê Nhâm nhưng không có con nên phần ruộng của bà Đẩu hoàn lại cho 3 chi. Giỗ ngày 13/8. Lăng Tổ bà Dương Nhất Nương hiệu Anh Linh Thần vị ở hậu xóm Thượng được con cháu hậu duệ tôn tạo nhiều lần, đặc biệt năm 2024-2025 có sự đóng góp lớn của Trọng Tư, Trọng Thiết Chi Can Phiên và ông Dương Quốc Huy là người con họ Dương quê ở Bắc Ninh nâng cấp khang trang, có hồ sen, đài phun nước, tưởng rào, sân, đường nội bộ và cổng bằng đá tự nhiên
Cổng vào nhà thờ đại tôn lắp dựng năm Canh Tý 2011
Quần thể Lăng tổ cô Dương Nhất Nương hoàn thành năm 2025
Lăng tổ cô Dương Nhất Nương tại Hậu Xóm Thượng
Đời thứ 2
Ba con trai kế hậu của cao tổ Dương Công Lâm (Công Cơ)
D2.1 Trưởng Nam, DƯƠNG TRỌNG HƯỚNG (揚 仲 珦): huý Trọng Dong (仲 瑢) tên chữ Trọng Dung (1804 Giáp tý – 4/6/1876 Bính Tý), là trưởng nam thừa hưởng cơ nghiệp của ông cha, trở thành cự phú, ruộng có 2 mẫu, vườn 3 sào, đã khởi công xây dựng từ đường của họ Dương tại xóm Thượng và được con cháu hoàn thành vào năm Tự Đức Canh Thìn (1880). Bà cả Lê Thị Điềm, tên húy Thị Hằng, nhị huý Thị Thiệt, sinh năm Mậụ Dần (1818), là người cùng thôn sinh đắc 2 trai 6 gái, giỗ ngày 21/10. Mộ táng tại Thế Thế Văn xứ Tiên ông là nơi phúc địa (phía sau động Cao xã Bài Sơn). Bà hai Phạm Thị Thân, người Cao Xá, sinh được 1 trai, 1 gái lập gia đình ở thôn Quan Nội, xóm Thượng, sinh 1 con gái. Con 3 trai 7 gái:
D3.1.1 Dương Trọng Đỉnh (Triệt), con bà cả;
D3.1.2 Dương Trọng Hanh, con bà hai;
D3.1.3 Dương Trọng Đình, con bà cả, mất sớm, vô tự, mộ táng ở Đồng Nền, Kim Giai, giồ 13/5
D3.1.4 Dương Thị Thanh,
D3.1.5 Dương Thị Đang;
D3.1.6 Dương Thị Hạnh;
D3.1.7 Dương Thị Bằng;
D3.1.8 Dương Thị Đài;
D3.1.9 Dương Thị Huỳnh;
D3.1.10 Dương Thị Chanh
Con trai Trưởng Dương TrọngTriệt và con thứ Dương Trong Hanh chia ra hai cửa để thờ cúng: Cửa Giáp do cụ Dương Trong Triệt làm Trưởng tộc gọi là Can Trường và Cửa Ất do cụ Dương Trọng Hanh làm Trưởng chi gọi Can Sinh (Chi ông Phương Đài hiện nay)
D2.2 Thứ nam DƯƠNG TRỌNG THUYÊN (揚 仲 銓): huý Trọng Toàn 仲 佺, tự Trọng Uổng, là Lý trưởng kiêm chức trị sự. Sinh năm Đinh Mão (1807), giỗ ngày 21/6. Vợ Lê Thị Nhị (Thị Ư) giổ ngày 18/7, sinh 5 nam:
D3.2.1 Dương Trọng Sung, vô tự;
D3.2.2 Dương Trọng Đông, vô tự;
D3.2.3 Dương Trọng Trung, vô tự;
D3.2.4 Dương Trọng Hoa;
D3.2.5 Dương Trọng Hoà tự Trọng Miễn
D2.3 Nam thứ ba DƯƠNG TRỌNG CẦU (揚 仲 俅): huý Trọng Thứ 仲 庶). Giữ chức Tri bạ (địa chính), giổ ngày 28/1. Vợ chính thất Nguyễn Thị Lăng giỗ ngày 9/9, sinh nhất nữ. Vợ hai: Nguyễn Thị Tuyết (Tiêu) sinh 1 nam, 1 nữ
D3.3.1 Dương Thị Nùng con bà cả, lấy chồng Nguyễn Viết Cẩn
D3.3.2 Dương Thị Phượng lấy chồng người cùng thôn Hộ Châu thờ cúng
D3.3.3 Dương Trọng Năng, con bà hai
Đời thứ ba: Ba con trai Cao tổ lập thành 3 chi để thờ tự
Con cháu chắt 3 con trai Cao tổ phát triển nhanh, lập thành 3 chi: Chi Trưởng Dương Hưởng, Thứ Chi Can Thuyên- gọi là Chi Đông Tùng và Thứ thứ Chi Can Cầu- gọi là Tri Mỹ Chi để thờ tự:
CHI TRƯỞNG- TRƯỞNG TỘC DƯƠNG HƯỚNG
Hai con trai kế hậu của Trưởng tộc Dương Hướng
D3.1.1 TRƯỞNG NAM DƯƠNG TRỌNG ĐỈNH-(揚 仲 椗),(Mậu Tý 1778 – 1828), thụy phác trực tướng công là Trưởng tộc cửa trưởng, giữ chức tri bạ (đia chính) giỗ ngày 14/10, mộ táng thôn Bàu Vạn vệ tám xứ, huyệt toạ Mùi, hướng Sửu, phân kim Tân Mùi Tân Sửu. Có ba vợ: Vợ cả Lê Thị Kế người cùng thôn, giỗ ngày 10/2, sinh 02 nam 03 nữ (giỗ 10/2) mộ táng xứ Đồng Kiện thổ phụ, toạ Tỵ hướng Hợi, phân kim Đinh Tỵ Đinh Hợi. Vợ hai Trần Thị Diên (Duyên) sinh 01 nữ người thôn Chấp Trung, giỗ ngày 28/8, mộ táng Đồng Bổng xứ, ruộng ông Dương Trọng Chương, thổ phụ phía Tây Bắc, toạ Tỵ hướng Ngọ, phân kim Canh Tỵ, Canh Ngọ. Vợ ba Trần Thị Sâm (còn gọi là Tám) người thôn Chấp Trung, giỗ ngày 16/6 mộ táng Thôn Bàu Vạn, Chấp Quả xứ, ruộng mạ ông Dương Trọng Thiều, toạ ngọ, hướng tý, phân kim Canh Ngọ, Canh Tý, sinh 3 nam 2 nữ: Tất cả có 5 nam 4 nữ:
D4.11.1 Dương Trọng Quỳnh (揚 仲 琼), cố Quyên, con bà cả;
D4.11.2 Dương Trọng Thư (揚 仲 書),tự Trọng Tâm,cố Vân, con bà hai;
D4.11.3 Dương Trọng Phiên (揚 仲 幡), còn gọi là cố Xiển, con bà ba;
D4.11.4 Dương Trọng Khuê (揚 仲 刲)- cố Hoàn, con bà ba;
D4.11.5 Dương Trong Phạn (揚 仲 梵)- mất sớm, vô tD3.1.2ự, con bà Sâm;
D 1.6 Dương bị Châu, con bà hai lấy ông Thái Khắc Luỹ người cùng làng, tái giá với ông Nguyễn Xuân Đạo làng Vạn An;
D4.11.7 Dương Thị Lâm chồng Thái Khắc Khẩn người Làng Hội Tâm sinh có 3 trai 3 gái;
D4.11.8 Thứ nữ Dương Thị Thời chồng Thái Khắc Biểu, người cùng thôn, có 2 trai 1 gái
D3.1.2 THỨ NAM DƯƠNG TRỌNG HANH (揚 仲 亨),
tự Trọng Kỳ, còn có tên Trọng Quách con bà hai, được học hành chu đáo, giữ chức Phó Lý (không do quan trên bổ nhiệm do dân bầu, tương đương với cấp Phó chủ tịch xã), mộ táng tại Đồng Quan. Cố bà chính thất Thái Thị Nhàn ở xóm Hội Tâm sinh nhất nam:
D4.12.1 Dương Trọng Hoán (cố Phó Tiệp)
THỨ CHI CAN THUYÊN- CHI ĐÔNG TÙNG
2.1 Hai con trai kế hậu Thứ nam Dương Trọng Thuyên (揚 仲 銓) (D2.2):
D3.2.4 DƯƠNG TRỌNG HOE, giổ ngày 19/9, mộ táng thôn Bàu Vạn (Yên Thế), thổ phụ vệ Bụt xứ. Vợ là Nguyễn Thị Điều, giỗ ngày 16/7, mộ táng tại ruộng mạ xóm Thượng. Sinh 1 nam, 2 nữ:
D4.24.1 Trưởng nữ Dương Thị Bát lấy ông Thái Văn Khuê người cùng thôn, mộ táng ở Bào Quan xứ, giỗ ngày 8/12.
D4.24.2 Dương Thị Chu lấy ông Nguyễn Thái Lăng cùng thôn, Nguyễn Thái Tắc thờ cúng;
D4.24.3 Nhất nam: Dương Trọng Trung
D3.2.5 DƯƠNG TRỌNG HOÀ, tự Trọng Miễn, giổ ngày 16/10, mộ táng tại ruộng mạ đồng Nắc (phía nam cầu sông Đào). Vợ Thái Thị Cử người cùng thôn. Giổ ngày 26/8. Mộ táng ở thổ phụ đồng Nắc xứ, sinh 5 trai, 2 gái:
D4.25.1 Trưởng nam Dương Trọng Dư (cố Mậu);
D4.25.2 Dương Trọng Cúc (cố Đuyến);
D4.25.3 Dương Trọng Tiến ( cố Túc), vô tự;
D4.25.4 Dương Trọng Uyên, tự trọng Duân;
D4.25.5 Dương Trọng Khai tự Trọng Vồng
Hai con gái không thấy ghi tên trong gia phả
THỨ THỨ CHI CAN CẦU - TRI MỸ CHI
Nhất nam của thứ thứ nam Dương Trọng Cầu D2.3 (揚 仲 俅)
D3.3.3 DƯƠNG TRỌNG NĂNG: Trưởng Chi tộc can Cầu- Tri Mỹ Chi, giổ ngày 20/7 không rõ năm. Mộ can Cầu sau này đã chuyển về trước Nghiã Trang Chi tộc Can Thuyên. Con 1 trai 6 gái:
D4.33.1 Dương Thị Dục;
D4.33.2 Dương Thị Thị lấy chồng người cùng làng;
D4.33.3 Dương Thị Hệ lấy chồng về xã Xuân Sơn;
D4.33.4 Dương Thị Khang lấy ông Thái Văn Thái;
D4.33.5 Dương Trọng Kiện;
D4.33.6 Dương Thị Hoà, chồng Nguyến Đình Thương;
D4.32.7 Dương Thị Thuỳ, chồng Thái Doãn Viên;
Đời thứ tư:
Nghĩa Trang Chi tộc Dương Trong Chương (chi ông Hùng Trang) tại động Cây Chanh, xã Thịnh Sơn
Con trai của Cao tổ Dương Trọng Hoè D3.2.4:
D4.24.3 DƯƠNG TRỌNG TRUNG:, vợ Lê Thị Nhị: vô tự;
Các con trai cụ Dương Trọng Hòa D3.2.5
D4.25.1 DƯƠNG TRỌNG DƯ (cố Mậu) là Trưởng nam , vợ là Trần Thị Hoàn, có 5 con:
D5.251.1 Dương Trọng Hữu;
D5.251.2 Dương Trọng Cượng: vô tự;
D5.251.3 Dương Trọng Thượng: vô tự;
D5.251.4 Dương Trọng Dượng;
D5.251.5 Dương Thị .........lấy chồng đội 5 Thịnh Sơn.
D4.25.2 DƯƠNG TRỌNG CÚC (cố Duyến): bà cả Thái Thị Hành, bà hai Thái Thị Lệ, có 1 con trai:
D5.252.1 Dương Trọng Hướng (…)
Ông Cúc không có người thờ tự, chỉ còn cháu ngoại là Ông Quỳ (đội 5- Thịnh Sơn) con bà Hưởng em ông Dương Trọng Hướng.
D4.25.4 DƯƠNG TRỌNG UYÊN (CỐ DUÂN): Vợ cả: Thái Thị Hạnh, vợ hai Thái Thị Phiệt, có 3 con:
D5.1 Dương Trọng Luân;
D5.2 Dương Trọng Khuân;
D5.3 Dương Trọng Duân;
Đời thứ 5:
Các con trai cụ Dương Trọng Dư (cố Mậu) D4.25.1:
D5.251.1 DƯƠNG TRỌNG HỮU: vợ Thái Thị Cúc, có 4 con:
D6.2511.1 Dương Trọng Cờng;
D6.2511.2 Dương Trọng Niên;
D6.2511.3 Dương Trọng Khuyên;
D6.2511.4 Dương Thị Thựu;
D5.251.4 DƯƠNG TRỌNG DƯỠNG: Chính thất: Thái Thị Ái, á thất: Nguyễn Thị Cầu, có 2 con:
D6.2514.1 Dương Trọng Thích (1902-4/2/1985);
D6.2514.2 Dương Trọng Chí (1906-1955);
Con ông Dương Trọng Uyên D4.25.4:
D5.254.1 DƯƠNG TRỌNG LUÂN: Vợ cả Thái Thị Thịnh, vợ 2 Nguyễn Thị Sương, vợ 3 Nguyễn Thị Lài có 1 con:
D6.2541.1 Dương Trọng Lơn (1902 - 8/2/1943);
D5.254.2 DƯƠNG TRỌNG KHUÂN: vợ Nguyễn Thị Hữu, có 2 con:
D6.2542.1 Dương Trọng Thạch (1901-6/2/1985);
D6.2542.2 Dương Trọng Thực (mất sớm);
D5.254.3 DƯƠNG TRỌNG DUÂN : là ông Từ Đình Làng Kim Liên, có công chăm sóc mồ mả dòng họ Dương, vợ Trần Thị Chẩm sinh 5 trai, còn 2 và 1 gái:
D6.2543.1 Dương Trọng Doan;
D6.2543.2 Dương Trọng Loan;
D6.2543.3 Dương Trọng Cùng;
D6.2543.4 Dương Trọng Tỉu;
D6.2543.5 Dương Trọng Bá;
D6.2543.6 Dương Thị Ba
Đời thứ 6:
Con trai ông Dương Trọng Hữu D5.251.1:
D6.2511.1 DƯƠNG TRỌNG CỜNG: vợ Thái Thị Trinh, có 3 con:
D7.25111.1 Dương Trọng Mậu;
D7.25111.2 Dương Trọng Kiêu;
D7.25111.3 Dương Thị Đa;
D6.2511.2 DƯƠNG TRỌNG NIÊN: chính thất: Thái Thị Diệu, á thất Thái Thị Hợp, có các con:
D7.25112.1 Dương Trọng Thơ (1928-7/1/1971);
D7.25112.2 Dương Trọng Từ (1930- 1981);
D7.25112.3 Dương Thị Nhị (1917- ); chồng xóm 5;
D7.25112.4 Dương Thị Tích; chồng Thái Khắc Câm;
D6.2511.3 DƯƠNG TRỌNG KHUYÊN: vợ Lê Thị Năm, quê Thanh Chương, tham gia phong trào Xô Viết Nghệ Tình, chống thực dân Pháp 1930, là con dâu họ Dương có công với nước, có 2 con:
D7.25113.1 Dương Trọng Kiêng (1925-1945); vợ Thái Thị Hồng
D7.25113.2 Dương (……)
Con trai ông Dương Trọng Dưỡng (D5.251.4):
D6.2514.1 DƯƠNG TRỌNG THÍCH (1902-4/2/1985): giỏi chữ Hán; vợ Thái Thị Loan, người cùng làng, có 5 con:
D7.15141.1 Dương Trọng Nhật (1930-1996);
D7.25141.2 Dương Trọng Quảng (1938- 2004);
D7.25141.3 Dương Trọng Khang (1947-2000);
D6.2514.2 DƯƠNG TRỌNG CHÍ (1906-1955): thường gọi ông Tâm Chí, vợ Thái Thị Tôi, quê Tràng Sơn, có 2 con:
D7.25142.1 Dương Trọng Lới (1949);
D7.25142.2 Dương Trọng Thới (1952); vô tự
Con trai ông Dương Trọng Luân D5.254.1:
D6.2541.2 DƯƠNG TRỌNG LƠN (1902-8/2/1943): vợ Nguyễn Thị Hoan (bà Hạ)- (1908-20/2/1995), bà là ĐVĐCS, là con dâu thảo của họ Dương, có 4 con:
D7.25412.1 Dương Thị Hạ (Thị) (1949), lấy chồng Quang Thành, Yên Thành;
D7.25412.2 Dương Trọng Liên (1934- 1996);
D7.25412.3 Dương Thị Phượng (1940); chồng ông Hồ Trung An, quê tỉnh Bình Định, bộ đội Miền Nam Tập Kết, có 4 con:
D7.25412.4 Dương Trọng Đỉnh Trầm (1942);
Con trai ông Dương Trọng Khuân D5.254.2:
D6.2542.1 DƯƠNG TRỌNG THẠCH (1901-6/2/1985): Chính thất Nguyễn Thị Thực, Á thất: Thái Thị Độ, có 2 con:
D7.25421.1 Dương Thị….. , con bà cả lấy chồng ông Tiến Thịnh Sơn;
D7.25421.2 Dương Thị Diên (1940- 1999); chồng Nguyễn Công Báo;
D7.25421.3 Dương Thị Sinh (1945); chồng Huỳnh Văn Bích, bộ đội đại tá quê Bình Định:
D7.25421.4 Dương Trọng Tràng (1949);
D7.25421.5 Dương Trọng Kỳ (1952- 1998)
Con trai ông Dương Trọng Duân D5.254.3:
D6.2543.1 DƯƠNG TRỌNG DOAN:
D6.2543.2 Dương Trọng Loan:
D6.2543.3 Dương Trọng Tùng:
D6.25413.4 Dương Trọng Tỉu:
D6.25413.5 Dương Trọng Bá:
Đời thứ 7:
Con trai ông Dương Trọng Cờng D6.2511.1:
D7.25111.1 DƯƠNG TRỌNG MẬU:, vợ cả Lê Thị Huân không có con, vợ hai Đào Thị Hoan, sinh 3 trai, 3 gái:
D8.251111.1 Dương Trọng Trang;
D8.251111.2 Dương Trọng Trương;
D8.251111.3 Dương Thị Hường (Ba);
D8.251111.4 Dương Thị Ngân (Bốn);
D8.251111.5 Dương Trọng Hùng;
D8.251111.6 Dương Thị Lý;
D7.25111.2 DƯƠNG TRỌNG KIÊU (1902-1945): vợ Thái Thị Hiềng quê làng Hội Tâm, có 1 con trai:
D8.251112.1 Dương Trọng Cảnh;
Con trai ông Dương Trọng Niên D6.2511.2:
D7.25112.1 DƯƠNG TRỌNG THƠ (1928-7/1/1971): công nhân giao thông, vợ Thái Thị Ba (1927- 29/2/2021) có các con:
D8.251121.1 Dương Thị Hoành, lấy ông Đinh Văn Thìn, ĐH công an;
D8.251121.2 Dương Thị Thi; lấy chồng về Anh Sơn
D8.251121.3 Dương Trọng Tam mất lúc 7 tuổi;
D8.251121.4 Dương Trọng Tứ (1957);
D8.251121.5 Dương Thị Nam (1957), lấy chồng về Thị trấn Đô Lương;
D8.251121.6 Dương Trọng Bắc (1963);
D8.251121.7 Dương Thị Sáu (1961): lấy chồng về Diễn Châu;
D8.251121.8 Dương Trọng Bảy (1969);
D7.25112.2 DƯƠNG TRỌNG TỪ (1930- 1981): Công nhân xây dựng, sống tại Giang Sơn, Đô Lương, vợ Thái Thị Sửu (1934), có 2 con:
D8.251122.1 Dương Trọng Mão (1967);
D8.251122.2 Dương Trọng Thành (1968)
Con trai ông Dương Trọng Khuyên (D6.2511.3):
D7.25113.1 DƯƠNG TRỌNG KIÊNG (1925-1945): vợ Thái Thị Hồng, có 1 con:
D8.251131.1 Dương Thơn (1942), chổng Nguyễn Công Hải ở rể thờ cúng ông bà, cha mẹ), có 1 con trai Liệt sỹ kháng Mỹ: Dương Trọng Sơn (1945-1969)
Con trai ông Dương Trọng Thích D6.2514.1:
D7.25141.1: DƯƠNG TRỌNG NHẬT (1930-1996): tham gia chiến dịch Điên Biên Phủ, công nhân nông trường Mộc Châu, vợ Thái Thị Quỳnh (1940), có 4 con:
D8.251411.1 Dương Trọng Thịnh (1960);
D8.251411.2 Dương Trọng Đường (1963);
D8.251411.3 Dương Trọng Trường (1966 - );
D8.251411.4 Dương Thị Hường (1962);
D8.251411.5 Dương Thị Nam (1957), chồng Phạm Tiến Thuận quê Thái Thụy Thái Bình;
D7.25141.2 DƯƠNG TRỌNG QUẢNG (1938- 6/2/2004): Vợ cả Thái Thị Lan, vợ hai Lê Thị Vận có 2 con:
D8.251412.1 Dương Trọng Vượng, con vợ cả;
D8.251412.2 Dương Trọng Hương, con vợ hai
D7.251411.4 DƯƠNG TRỌNG KHANG (1947-2000); lập nghiệp tại Giang Sơn. Vợ Tăng Thị Liên quê Yên Sơn, có 8 con:
D8.2514114.1 Dương Thị Hòa (1966); chồng Võ Văn Đương, quê Giang Sơn
D8.2514114.2 Dương Trọng Hảo (1969- 23/6/2021);
D8.2514114.3 Dương Thị Thảo (1970), chồng Nguyễn Văn Hoa có 1 trai 1 gái, đã li hôn;
D8.2514114.4 Dương Trọng Khương (1972);
D8.2514114.5 Dương Trọng Sơn (1976);
D8.2514114.6 Dương Thị Thủy (1978); chồng ông Thương, quê Bồi Sơn;
D8.2514114.7 Dương Thị Huyền (1982), chồng Nguyễn Sỹ Dũng, quê Hà Tĩnh, định cư tại Đắc Lắc
D8.2514114.8 Dương Thị Hằng (1986), chồng ông Phú, quê Nghệ An
Con trai ông Dương Trọng Chí D6.2514.2:
D7.25142.1 DƯƠNG TRỌNG LỚI (1949): Lập nghiệp ở Tân Kỳ, vợ Nguyễn Thị Kha quê Thanh Chương, có 2 con:
D8.251421.1 Dương Trọng Thâu (1977); chồng Võ Văn Đương, quê Giang Sơn
D8.251421.2 Dương Trọng Tường (1980);
Con trai con ông Dương Trọng Lơn D6.2541.2:
D7.25412.2 DƯƠNG TRỌNG LIÊN (1934- 1996): Thanh niên cung phong chiến dịch Điện Biên Phủ, chuyển ngành xây dựng, vợ Nguyễn Thị Được, quê Tân Sơn, có 3 con:
D8.254122.1 Dương Trọng Đại Thắng (1978);
D8.254122.2 Dương Trọng Cường (1980);
D8.254122.3 Dương Thị Hợi;
D7.25412.4 DƯƠNG TRỌNG ĐỈNH TRẦM (1942- ): bộ đội, tham gia chiến dịch Quảng Trị, được tặng danh hiệu anh hùng, phong hàm đại tá, Phó Cục Trưởng Cục tác chiến, Hiệu phó Học viện quân sự Việt Nam, vợ Nguyễn Thị Nhân quê Thanh Hóa, bác sỹ, có 2 con:
D8.254124.1 Dương Trọng Chiến (1975);
D8.254124.2 Dương Trọng Thắng (1977);
Con trai ông Dương Trọng Thạch D6.2542.1:
D7.25421.4 DƯƠNG TRỌNG TRÀNG (1949): bộ đội, thương binh; vợ Nguyễn Thị Hiệp, có 3 trai:
D8.254214.1 Dương Trọng Sơn;
D8.254214.2 Dương Trọng Phú;
D7.25421.5 DƯƠNG TRỌNG KỲ (1952- 1998): vợ Lê Thị Diên, có 4 con:
D8.254215.1 Dương Trọng Minh (1974);
D8.254215.2 Dương Trọng Tâm (1976);
D8.254215.3 Dương Trọng Hà (.);
D8.254215.4 Dương Thị Thu
Con trai ông Dương Trọng Duân D6.2542.3:
D7.25423.1 DƯƠNG TRỌNG DOAN: vợ Thái Thị Tích (!902), các con:
D8.254231.1 Dương Thị Long (1932), chồng ông Mậu, xã Thịnh Sơn;
D8.254231.2 Dương Trọng Lan (1935);
D8.254231.3 Dương Thị Nhàn (1938) chồng ông Ba lập nghiệp ở Thái Nguyên;
D8.254231.4 Dương Trọng Quế (1946)
D7.25423.2 DƯƠNG TRỌNG LOAN: ?:
D7.25423.3 DƯƠNG TRỌNG TÙNG: ?:
D7.25423.4 DƯƠNG TRỌNG TỈU (KỶ); (1922- 1998) Vợ Thái Thị Nhiên (1925-1999) các con:
D8.254234.1 Dương Trọng Hoà
D8.254234.2 Dương Trọng Bình
D8.254234.3 Dương Trọng Định
D8.254234.4 Dương Trọng Thịnh
D8.254234.5 Dương Thị Hiệp
D7.25423.5 DƯƠNG TRỌNG BÁ:
Đời thứ 8:
Con trai ông Dương Trọng Mâu D7.25111.1:
D8.25111.1 DƯƠNG TRỌNG TRANG (193 - 1969): tham gia chiến dịch Điện Biên Phủ, cán bộ ngành Thương Mại Hà Bắc, tái ngũ, liệt sỹ hy sinh chiến trường miền Nam ngày 15/...năm 1969. Vợ Nguyễn Thị Ái quê Băc Ninh sinh năm 1944, có 3 con:
D9.25111.1 Dương Trọng Hà;
D9.25111.2 Dương Trọng Phong;
D9.25111.3 Dương Thị Tuyết (1965), sống quê mẹ Bắc Ninh;
D8.25111.2 DƯƠNG TRỌNG TRƯỜNG (1938- 2020): tốt nghiệp Đại học mỏ Địa chất, cư ngụ tại Đồng Nai (là người Biên soan cuốn Gia phả Dương Tộc năm 2008), vợ Nguyễn Thị Xuân, quê Hưng Nguyên, có 5 con:
D9.251112.1 Dương Trọng Vinh;
D9.251112.2 Dương Trọng Bình;
D9.251112.3 Dương Trọng Phương;
D9.251112.4 Dương Thị Hiền (1971); lấy chồng Hà Tây
D9.251112.6 Dương Thị Hòa (1973); lấy chồng Hà Tây
D8.25111.5 DƯƠNG TRỌNG HÙNG (1952): thiếu úy công an vũ trang, vợ Thái Thị Khanh (1960), có 4 con:
D9.251115.1 Dương Thị Hoa (1982);
D9.251115.2 Dương Thị Hường (1984);
D9.251115.3 Dương Thị Hiệp: mất sớm;
D9.251115.4 Dương Trọng Lực (1988)
Con trai ông Dương Trọng Kiêu D7.25111.2:
D8.251112.1 DƯƠNG TRỌNG CẢNH: giỗ 10/9, vợ Dương Thị Hiển (1933), lập nghiệp tại xã Vĩnh Tuy, Hoàng Mai, Hà Nội, có 4 con:
D9.2511121.1 Dương Trọng Thu (1957);
D9.2511121.2 Dương Trọng Khánh (1961- 1991);
D9.2511121.3 Dương Trọng Anh Quyền (1971);
D9.2511121.4 Dương Thị Hường (1966)
Con trai ông Dương Trọng Thơ D7.25112.1:
D8.251121.4 DƯƠNG TRỌNG TỨ (1957): thiếu tá quân đội, sống tại TP Vinh, vợ Thái Thị Huệ (1960) có 2 con:
D9.2511214.1 Dương Trọng Huy;
D9.2511214.2 Dương Trọng Đạt;
D8.251121.6 DƯƠNG TRỌNG BẮC: vợ Thái Thị Huệ (Quê), có 3 con:
D9.2511216.1 Dương Trọng Hồng;
D9.2511216.2 Dương Trọng Phúc;
D9.2511216.3 Dương Thị Sâm;
D8.251121.8 DƯƠNG TRỌNG BẢY: vợ Thái Thị Hương, có 2 con:
D9.2511218.1 Dương Trọng Kiên;
D9.2511218.2 Dương Trọng Trường; Đại Học Công nghiệp HN
Con trai ông Dương Trọng Từ D7.25112.2:
D8.251122.1 DƯƠNG TRỌNG MÀO (1967):, vợ… có 1 con:
D9.2511221.1 Dương Trọng Giáp;
D8.251122.2 DƯƠNG TRỌNG THÀNH (1968):, vợ Thái Thị Năm, có 2 con:
D9.2511222.1 Dương Trọng Hào (1989);
D9.2511222.2 Dương Trọng Hùng (1980)
Con trai ông Dương Trọng Nhật D7.25141.1:
D8.251411.1 DƯƠNG TRỌNG THỊNH (1960): vợ Nguyễn Thị Hồng, quê Phủ Lý- Hà Nam, có 2 con:
D9.2514111.1 Dương Thị Thu Trang (1986);
D9.2514111.2 Dương Trọng Kiên (1994);
D8.251411.2 DƯƠNG TRỌNG ĐƯỜNG: (sinh 1963); vợ Lê Thj Hằng, quê Nam Đàn con:
D9.1 Dương Trọng Bảo (2002);
D8.251411.3 DƯƠNG TRỌNG TRƯỜNG (sinh 1966): Vợ Lưu Thị Tuyết Mai con:
D9.251413.1 Dương Trọng Hiếu;
Con trai ông Dương Trọng Quản D7.25141.2:
D8.251412.1 DƯƠNG TRỌNG VƯỢNG (1965): vợ Trần Thị Diên, quê Tân Sơn, có 3 con:
D9.2514121.1 Dương Thị Xuân (1992);
D9.2514121.2 Dương Thị Hương (1995);
D9.2514121.3 Dương Trọng Huy (1998);
D8.251412.2 DƯƠNG TRỌNG HƯƠNG: vợ Thái Thị Bảy (1976), có 2 con:
D9.2514122.1 Dương Trọng Tiến (1997);
D9.2514122.2 Dương Trọng Tài (1999);
Con trai ông Dương Trọng Khang D7.25141.4:
D8.251414.1 DƯƠNG TRỌNG HẢO (1969): vợ Nguyễn Thị Bốn (1969) sinh 3 trai:
D9.2514141.1 Dương Trọng Hùng (1989);
D9.2514141.2 Dương Trọng Tùng (1992);
D9.2514141.3 Dương Trọng Điệp (1994);
D8.251414.2 DƯƠNG TRỌNG KHƯƠNG (1972): Vợ Hoàng Thị Viên quê Giang Sơn, sinh 1 trai, 2 gái:
D9.2514142.1 Dương Thị Thu (1994);
D9.2514142.2 Dương Thị Nhung (1998);
D9.2514142.3 Dương Trọng Trung Anh (2006)
);
D8.251414.3 DƯƠNG TRỌNG SƠN (1976): Vợ Đinh Thị Hoa (1984), quê Quảng Bình, có 2 trai, 1 gái:
D9.1 Dương Thị Linh (2001);
D9.2 Dương Trọng Minh (2008);
D9.3 Dương Trọng Khôi (2010);
Con trai ông Dương Trọng Liên D7.25412.2:
D8.254122.1 DƯƠNG TRỌNG ĐẠI THẮNG (1978): Công an vũ trang chuyên nghiệp, vợ Nguyến Thị Thảo, quê Hòa Sơn, có 3 con (1 trai, 2 gái sinh đôi):
D9.2541221.1 Dương Tuấn Đạt
D9.2541221.2 Dương Thị (..)
D9.2541221.3 Dương Thị (..)
D8.254122.2 DƯƠNG TRỌNG CƯỜNG (1980): Sỹ quan bộ đội thông tin, vợ Nguyễn Thị Hoài, quê Nhổn Hà Tây, có 2 con:
D9.2541222.1 Dương Thị Hà Anh (2009);
D9.2541222.2 Dương Trọng Đức Hải (2012);
Con trai ông Dương Trọng Đỉnh Trầm D7.25412.4:
D8.254124.1 DƯƠNG TRỌNG CHIẾN (1975): Đại học Hành chính, vợ Nguyễn Thị Khánh quê Hà Tây, có 2 con gái:
D9.2541241.1 Dương Thu Hương (2005);
D9.2541241.2 Dương Thu Hiền (2009);
D8.254124.2 DƯƠNG TRỌNG THẮNG (1977): Cao học nước ngoài, vợ……, các con:
D9.2541242.1
D9.2541242.2
Con trai ông Dương Trọng Doan D7.25423.1:
D8.254231.2 DƯƠNG TRỌNG LAN (1935): Công an vũ trang, Bảo vệ khu nhà ở và làm việc của Chủ tịch Hồ Chí Minh tạ Ba Đình HN, Vợ bà Thái Thị Sỏi (1926-1977), có 2 con gái:
D9.2542312.1 Dương Thị Thắm (mất sớm);
D9.2542312.2 Dương Thị Tình lấy ông Kỳ cung quê;
Ông Lan tái hôn với bà Bà Thái Thị Tuất (1946) là học báo vụ viên tại Trung Quốc công tác tại miền Nam là vợ của ông Thái Văn Ba ( anh trai của Thái Văn Thi cùng quê Thịnh Sơn) có 1 con trai Thái Văn Sơn. Ông Ba hoạt động và hy sinh ở Thái Lan. Ông Lan và Bà Tuất có 1 trai 2 gái:
D9.2542312.3 Dương Thị Nghĩa (1979)- Đại học sư phạm;
D9.2542312.4 Dương Thị Hằng (1984)- Đại học sư phạm;
D9.2542312.5 Dương Trọng Hiếu (1986); Đại học; Vợ: Nguyễn Thị Thuỷ quê huyện Hưng Nguyên,
D8.254231.4 DƯƠNG TRỌNG QUẾ (1943): kỹ sư nông nghiệp, công tác tại Trại giống Nghệ An, vợ Lê Thị Nhu quê Bình Sơn, có 4 con:
D9.2542314.1 Dương Thị Hoè (1975)
D9.2542314.2 Dương Trọng Sâm (1977)
D9.2542314.3 Dương Thị Mai (1980)
D9.2542314.4 Dương Trọng Dũng (1982)
Con trai ông Dương Trong Tỉu (Kỷ) D7.25423.4:
D8.254234.1 DƯƠNG TRỌNG HOÀ (1957): Vợ Trần Thị Hường, có 2 con:
D9.2542341.1 Dương Trọng Tuấn
D9.2542341.2 Dương Trọng Tú
D8.254234.2 DƯƠNG TRỌNG BÌNH (1959): vợ Nguyễn Thị Đức, các con:
D9.2542342.1 Dương Trọng Đại
D9.2542342.2 Dương …………
D8.254234.3 DƯƠNG TRỌNG ĐỊNH (1961-1999): vợ Thái Thị Minh (1964), có 3 con:
D9.2542343.1 Dương Thị Vân lấy chồng về Tân Sơn
D9.2542343.2 Dương Trọng Ngân
D9.2542343.3 Dương Trọng Phương
D8.254234.4 DƯƠNG TRỌNG THỊNH:
Đời thứ 9:
Con trai ông Dương Trọng Trung D8.25111.1:
D9.251111.1 DƯƠNG TRỌNG HÀ (1962): là Trưởng chi tộc đời thứ 9, lập nghiệp ở Bắc Ninh, vợ Nguyễn Thị Văn (1967), giáo viên, có con:
D10.2511111.1 Dương Trọng Đạt (2002) - Trưởng Chi đời thứ 10;
D9.251111.2 DƯƠNG TRỌNG PHONG (1968): lập nghiệp tại TP HCM, vợ Bùi Thị Chính, có 2 con:
D10.2511112.1 Dương Thị Mai Chinh;
D10.2511112.2 Dương Thị Tuyết
Con trai ông Dương Trọng Trường (D8.25111.2):
D9.251112.1 DƯƠNG TRỌNG VINH (1969): Đại học Kinh tế, vợ Thái Thị Bạch, có 2 con:
D10.2511121.1 Dương Quang Minh;
D10.2511121.2 Dương Thị Minh Tâm;
D9.251112.2 DƯƠNG TRỌNG BÌNH (1976): Đại học Thủy sản, vợ Trần Thị Minh, có 2 con:
D10.2511122.1 Dương Trọng Bảo;
D10.2511122.2 Dương Trọng Nguyên
D9.251112.3 DƯƠNG TRỌNG PHƯƠNG (1978): vợ Nguyễn Thị Minh Tâm, có 2 con:
D10.2511123.1 Dương Thị Thương Như;
D10.2511123.2 Dương Trọng Khoa
Con trai ông Dương Trọng Hùng D8.25111.5:
D9.251115.4 DƯƠNG TRỌNG LỰC (1988):
Con trai ông Dương Trọng Cảnh D8.251112.1:
D9.2511121.1 DƯƠNG TRỌNG THU (1957): vợ Đặng Thị Ngân có 2 con:
D10.25111211.1 Dương Lan Hương;
D10.25111211.2 Dương Thanh Huyền;
D9.2511121.3 DƯƠNG TRỌNG ANH QUYỀN (1971): đại học Thương mại, vợ Lê thị Tuyết Thanh quê Mê Linh Hàn Nội, có con:
D10.25111213.1 Dương Trọng Anh Quân (2008);
Con trai ông Dương Trọng Từ D8.251121.4:
D9.2511214.1 Dương Trọng Huy:
D9.2511214.2 Dương Trọng Đạt:
Con trai ông Dương Trọng Bắc D8.251121.6:
D9.2511216.1 Dương Trọng Hồng:
D9.2511216.2 Dương Trọng Phúc:
Con trai ông Dương Trọng Bảy D8.251121.8:
D9.2511218.1 Dương Trọng Kiên:
D9.2511218.2 Dương Trọng Trường: Đại Học Công nghiệp HN
Con trai ông Dương Trọng Mão D8.251122.1:
D9.2511221.1 Dương Trọng Giáp:
Con trai ông Dương Trọng Thành D8.251122.2:
D9.2511222.1 Dương Trọng Hào (1989):
D9.2511222.2 Dương Trọng Hùng (1980):
Con trai ông Dương Trọng Thịnh D8.251411.1:
D9.2514111.2 Dương Trọng Kiên (1994):
Con trai ông Dương Trọng Đường D8.251411.2:
D9.2514112.1 Dương Trọng Bảo (2002):
Con trai ông Dương Trọng Trường D8.251411.3:
D9.2514113.1 Dương Trọng Hiếu:
Con trai ông Dương Trọng Vương D8.251412.1:
D9.2514121.3 Dương Trọng Huy (1998):
Con trai ông Dương Trọng Hương D8.251412.2:
D9.2514122.1 Dương Trọng Tiến (1997):
D9.2514122.2 Dương Trọng Tài (1999):
Con trai ông Dương Trọng Hào D8.251414.1:
D9.2514141.1 Dương Trọng Hùng (1989):
D9.2514141.2 Dương Trọng Tùng (1992):
D9.2514141.3 Dương Trọng Điệp (1994):
Con trai ông Dương Trọng Khương D8.251414.2:
D9.2514142.3 Dương Trọng Trung Anh (2006):
Con trai ông Dương Trọng Sơn D8.251414.3:
D9.2514143.2 Dương Trọng Minh (2008):
D9.2514143.3 Dương Trọng Khôi (2010):
Con trai ông Dương Trọng Đại Thắng D8.254122.1:
D9.2541221.1 Dương Tuấn Đạt:
Con trai ông Dương Trọng Cường D8.254122.2:
D9.2541222.2 Dương Trọng Đức Hải (2012):
Con trai ông Dương Trọng Chiến D8.254124.1:
Con trai ông Dương Trọng Thắng D8.254124.2:
Con trai ông Dương Trọng Lan D8.254231.2:
D9.2542312.5 DƯƠNG TRỌNG HIẾU (1986): Đại học; Vợ: Nguyễn Thị Thuỷ quê huyện Hưng Nguyên:
Con trai ông Dương Trọng Quế D8.254231.4:
D9.2542314.2 Dương Trọng Sâm (1977):
D9.2542314.4 Dương Trọng Dũng (1982):
Con trai ông Dương Trọng Hoà D8.254234.1:
D9.2542341.1 DƯƠNG TRỌNG TUẤN:
D9.2542341.2 DƯƠNG TRỌNG TÚ:
Con trai ông Dương Trọng Định D8.254234.3:
D9.2542343.2 DƯƠNG TRỌNG NGÂN:
D9.2542343.3 DƯƠNG TRỌNG PHƯƠNG:
Đời thứ 10:
Con trai ông Dương Trọng Hà D9.251111.1:
D10.2511111.1 DƯƠNG TRỌNG ĐẠT (2002): Trưởng Chi đời thứ 10;
Con trai ông Dương Trọng Phong D9.251111.2:
Con trai ông Dương Trọng Vinh D9.251112.1:
D10.2511121.1 DƯƠNG QUANG MINH:
Con trai ông Dương Trọng Bình D9.251112.2:
D10.2511122.1 DƯƠNG TRỌNG BẢO:
D10.2511122.2 DƯƠNG TRỌNG NGUYÊN:
Con trai ông Dương Trọng Phương D9.251112.3:
D10.2511123.2 DƯƠNG TRỌNG KHOA:
Con trai ông Dương Trọng Lực D9.251115.4:
Con trai ông Dương Trọng Thu D9.2511121.1:
Con trai ông Dương Trọng Anh Quyền D9.2511121.3:
D10.25111213.1 DƯƠNG TRỌNG ANH QUÂN (2008):
Con trai ông Dương Trọng Huy D9.2511214.1:
Con trai ông Dương Trọng Đạt D9.2511214.2:
Con trai ông Dương Trọng Kiên D9.2511218.1:
Con trai ông Dương Trọng Trường D9.2511218.2:
Con trai ông Dương Trọng Giáp D9.2511221.1:
Con trai ông Dương Trọng Hào D9.2511222.1:
Con trai ông Dương Trọng Hùng D9.2511222.2:
Con trai ông Dương Trọng Kiên D9.2514111.2:
Con trai ông Dương Trọng Hiếu D9.2514113.1:
Con trai ông Dương Trọng Huy D9.2514121.3:
Con trai ông Dương Trọng Tiến D9.2514122.1:
Con trai ông Dương Trọng Tài D9.2514122.2:
Con trai ông Dương Trọng Hùng D9.2514141.1:
Con trai ông Dương Trọng Tùng D9.2514141.2:
Con trai ông Dương Trọng Điệp D9.2514141.3:
Con trai ông Dương Trọng Trung Anh D9.2514142.3:
Con trai ông Dương Trọng Minh D9.2514143.2:
Con trai ông Dương Trọng Khôi D9.2514143.3:
Con trai ông Dương Tuấn Đạt D9.2541221.1:
Con trai ông Dương Trọng Đức Hải D9.2541222.2:
Con trai ông Dương Trọng Hiếu D9.2542312.5:
Con trai ông Dương Trọng Sâm D9.2542314.2:
Con trai ông Dương Trọng Dũng D9.2542314.4:
Con trai ông Dương Trọng Tuấn D9.2542341.1:
Con trai ông Dương Trọng Tú D9.2542341.2:
Con trai ông Dương Trọng Ngân D9.2542343.2:
Con trai ông Dương Trọng Phương D9.2542343.3:
Cập nhật 01 tháng 05 năm 2025
Dương Trọng Bảng thế tôn Trưởng nam Can Phiên đời thứ 7
Ghi chú:
1. Các chức danh của các bậc tiên tổ thời Phong kiến thuộc Pháp trước năm 1945 ghi trong gia phả:
- Về chức danh quản lý làng xã: Từ thời nhà Nguyễn (1824- 1883) sau khi Vua Gia Long thống nhất đất nước, chính quyền trung ương chỉ quản cấp phủ và huyện, trao quyền cai tổng, phó tổng do các làng bầu. Năm 1904, thực dân Pháp tổ chức “Ban Hội Tề” (còn gọi là Hội đồng làng) có các chức vụ: Hương cả, Hương chủ, Hương sư, Hương trưởng, Hương chánh, Hương giáo, Hương quản, Hương bộ, Hương thân, Xã trưởng, Hương hào…Ở Trung Kỳ, năm 1942, Triều đình Huế thành lập Hội đồng Kỳ hào, cơ quan chấp hành là Lý trưởng, Phó lý, Ngũ hương. Bộ máy quản lý làng, xã: Chánh hội, Phó hội, Lý trưởng, Khán thủ, Trương tuần, Phó lý, chưởng bạ, trị bạ, hộ lại; thư ký, thủ quỹ do dân bầu, không do quan trên bổ nhiệm;
- Phường: là tổ chức phường nghề như Phường vải, Phường nề, phường mộc,
- Hội tư văn: là môt tổ chức xã hội của kẻ sỹ dân quê học chữ nho, có các chức danh Hội trưởng, Điển văn, Tả văn do hội bầu chọn
- Hội hương binh: là hội các cựu chiến binh làng, xã đứng đầu là Hội trưởng
- Giáp: Là hội dựa trên quan hệ tuổi tác, tiến thân bằng tuổi tác, gọi là “Xí tác” theo nguyên tắc “trọng xí” được năng dần theo tuổi tác, như già làng ở các dân tộc miền núi
2. Tham khảo các đia danh thời Pháp thuộc trong Gia phả bản chữ Hán
Theo sách Tên làng xã Việt Nam đầu thế ký XIX, danh xưng Đô Lương có từ năm 1831. Đô Lương là một Tổng thuộc huyện Nam Đường, phủ Anh Đô. Phủ Anh Đô gồm có 2 huyện: Nam Đường và Hưng Nguyên. Huyện Nam Đường: gồm có 8 tổng, 90 xã, thôn, phường, trại, sách, giáp, vạn, đó là:
- Tổng Đô Lương gồm 24 xã, thôn, giáp:
+ Đô Lương (xã): thôn Cẩm Hoa Thượng, thôn Cẩm Hoa Đông, giáp Nghiêm Thắng, giáp Duyên Quang, thôn Đông Trung, thôn Hoa Viên, thôn Phúc Thị.
+ Đại Tuyền (xã): thôn Phúc Thọ, Đông Am, giáp Trung An, thôn An Thành
+ Bạch Đường: thôn Nhân Trung, thôn Phúc Tuyền, thôn Phúc An, thôn Nhân Bồi, thôn Miếu Đường.
+ Diêm Trường: thôn An Tứ, Bỉnh Trung, Chấp Trung
+ Phường Thiên Lý, thôn Vĩnh Trung, phường Hồng Hoa, phường Duy Thanh.
- Tổng Lãng Điền: Xã Lãng Điền, Mặc Điền, Tào Nguyên, thôn Vạn Hộ, Cấm An, An Lương, vạn Lãng Điền, Mặc Điền, sách Tào Giang.
- Tổng Thuần Trung: gồm các thôn: Thuần Trung, Tràng Bộc, Yết Nghi, Phật Kệ, Sơn La.
- Tổng Bạch Hà: Xã Bạch Hà, Nhân Luật, Lưu Sơn, Thanh Thủy, Đào Ngoã.
- Tổng Non Liễu: 20 xã, thôn, giáp: Non Liễu, Yên Lạc, Thanh Tuyền, Non Hồ, Vân Đồn, Chung Giáp, Thượng Hồng (thôn).
- Tổng Lâm Thịnh; - Tổng Đại Đồng; - Tổng Hoa Lâm