Thứ Bảy, 7 tháng 9, 2024

GIA PHẢ PHÁI CHI CAN HOÀN

LÀNG QUAN NỘI, XÓM ĐẠI ĐỒNG, XÃ ĐÔ LƯƠNG

(Cập nhật bổ sung tháng 29/8/2025)

NGUỒN GỐC THUỶ TỐ HỌ DƯƠNG TRỌNG

Nguồn gốc thủy tổ: họ Dương Trọng làng Quan Nội nguyên quán: thôn Giáp. xã Cao Hương, phủ Nghĩa Hưng, huyện Thiện Bản, tỉnh Nam Định di cư vào Nghệ An khoảng năm 1700. Đã có 1 bài viết riêng trong blog này, bấm link dưới đây để xem

→ Xem bài: Nguồn gốc thủy tổ họ Dương Trọng

CAO TỔ TỘC HỌ DƯƠNG TRỌNG LÀNG QUAN NỘI

Đời thứ 1:

D1. Cao tổ khảo, thứ nam DƯƠNG CÔNG LÂM (揚 彸 林), tự CÔNG CƠ (彸 基) là CAO TỔ HỌ DƯƠNG xóm Quan Nội, làn Kim Liên, xã Thịnh Sơn. Sinh năm Nhâm Thìn (1772), Giỏi về nghề ghi chép sổ sách, giữ chức Tri bạ (địa chính). Giỗ ngày 13/2, mộ táng tại Yên Lăng, đồng Nhà Thánh. Cao tổ tỷ Trần Thị Hằng, huý Thị Bằng, hiệu Từ thuận nhụ nhân thần vị. Giỗ ngày 18/1, mộ táng tại Làng Quan Nội, đông xóm Thượng, Quyết Điền xứ, tọa Tý, hướng Ngọ. Thân sinh cụ Công Cơ vốn ở Lãng Điền, có một thời gian xa quê lấy vợ rồi quay về quê cũ của tổ ở xã Yên Lăng, làng Quán Nội, xóm Thượng. Cụ ông bị bệnh mất sớm, cụ bà một mình nuôi con, tạo được ruộng ao vườn chia làm 4 phần có di chúc cho 4 con (3 nam 1 nữ):
D2.1.1 Trưởng nam Dương Trọng Hướng (揚 仲 珦), huý Trọng Dong (仲 瑢), tự là Trọng Dung sinh năm Giáp Tý 1804;
D2.1.2 Thứ nam Dương Trọng Thuyên (揚 仲 銓), huý Trọng Toàn, tự Trọng Uổng, tự Quang Cảnh phu quân, sinh năm Đinh Mão (1807):
D2.1.3 Nam thứ ba Dương Trọng Cầu (揚 仲 球)phu quân, húy Trọng Thứ (仲 庶) sinh năm Kỷ Tỵ (1809)
D2.1.4 Nhất nữ:Dương Thị Đẩu (揚 氏 斗) là em gái Dương Trọng Hướng, lấy chồng Lê Nhâm nhưng không có con nên phần ruộng của bà Đẩu hoàn lại cho 3 chi. Giỗ ngày 13/8. Lăng Tổ bà Dương Nhất Nương hiệu Anh Linh Thần vị ở hậu xóm Thượng được con cháu hậu duệ tôn tạo nhiều lần, đặc biệt năm 2024-2025 có sự đóng góp lớn của Trọng Tư, Trọng Thiết Chi Can Phiên và ông Dương Quốc Huy là người con họ Dương quê ở Bắc Ninh nâng cấp khang trang, có hồ sen, đài phun nước, tưởng rào, sân, đường nội bộ và cổng bằng đá tự nhiên

Cổng vào nhà thờ đại tôn lắp dựng năm Canh Tý 2011

Quần thể Lăng tổ cô Dương Nhất Nương hoàn thành năm 2025

Lăng tổ cô Dương Nhất Nương tại Hậu Xóm Thượng

Đời thứ 2

Ba con trai kế hậu của cao tổ Dương Công Lâm (Công Cơ)

D2.1 Trưởng Nam, DƯƠNG TRỌNG HƯỚNG (揚 仲 珦): huý Trọng Dong (仲 瑢) tên chữ Trọng Dung (1804 Giáp tý – 4/6/1876 Bính Tý), là trưởng nam thừa hưởng cơ nghiệp của ông cha, trở thành cự phú, ruộng có 2 mẫu, vườn 3 sào, đã khởi công xây dựng từ đường của họ Dương tại xóm Thượng và được con cháu hoàn thành vào năm Tự Đức Canh Thìn (1880). Bà cả Lê Thị Điềm, tên húy Thị Hằng, nhị huý Thị Thiệt, sinh năm Mậụ Dần (1818), là người cùng thôn sinh đắc 2 trai 6 gái, giỗ ngày 21/10. Mộ táng tại Thế Thế Văn xứ Tiên ông là nơi phúc địa (phía sau động Cao xã Bài Sơn). Bà hai Phạm Thị Thân, người Cao Xá, sinh được 1 trai, 1 gái lập gia đình ở thôn Quan Nội, xóm Thượng, sinh 1 con gái. Con 3 trai 7 gái:
D3.1.1 Dương Trọng Đỉnh (Triệt), con bà cả;
D3.1.2 Dương Trọng Hanh, con bà hai;
D3.1.3 Dương Trọng Đình, con bà cả, mất sớm, vô tự, mộ táng ở Đồng Nền, Kim Giai, giồ 13/5
D3.1.4 Dương Thị Thanh, D3.1.5 Dương Thị Đang; D3.1.6 Dương Thị Hạnh; D3.1.7 Dương Thị Bằng; D3.1.8 Dương Thị Đài; D3.1.9 Dương Thị Huỳnh; D3.1.10 Dương Thị Chanh

Con trai Trưởng Dương Trọng Triệt và thứ nam Dương Trong Hanh chia ra hai cửa để thờ cúng: Cửa Giáp do cụ Dương Trong Triệt làm Trưởng tộc gọi là Can Trường và Cửa Ất do cụ Dương Trọng Hanh làm Trưởng chi gọi Can Sinh (Chi ông Phương Đài hiện nay)

Bức hoành phi Nhà thờ đại tôn đã hơn 170 năm

Đời Thứ 3:

Hai con trai cụ tổ Dương Trọng Hướng D2.1:

D3.1.1 DƯƠNG TRỌNG ĐỈNH (TRIỆT): Cửa Giáp, Can Trường, Chi Trưởng, Trưởng tộc: mất năm Mậu Tý 1828, giỗ ngày 14/10 (AL) có 03 vợ: Vợ cả Lê Thị Kế sinh 02 nam 03 nữ (giỗ 10/2); Vợ hai: Trần Thị Diên (Duyên) sinh được 01 nữ (giỗ 28/8); Vợ ba: Trần Thị Sâm (còn gọi là Tám) sinh được 03 nam và 03 nữ (giỗ 16/6), tất cả gồm 5 nam 6 nữ:
D4.1.1.1 Dương Trọng Quỳnh (cố Quyên) là con vợ cả Lê Thị Kế là Trưởng tộc- Đại Tôn;
D4.1.1.2 Dương Trọng Hiển, tự Trọng Tâm (cố Vân) là con vợ cả;
D4.1.1.3 Dương Trọng Phiên, tự Quang Thuận, húy Trọng Lang (cố Xiển) là con vợ ba Trần Thị Sâm là Cao tổ Chi Nhánh Can Phiên;
D4.1.1.4 Dương Trọng Khuê, (cố Hoàn) là con vợ ba Trần Thị Sâm;
D4.1.1.5 Dương Trọng Phan (chết sớm); là con vợ ba Trần Thị Sâm;
D4.1.1.6 Dương Thị Lâm (con Bà Sâm), chồng Thái Khắc Khẩn làng Hội Tâm có 3 trai 3 gái;
D4.1.1.6 Dương Thị Thời (con Bà Sâm), chồng Thái Khắc Biểu cùng thôn Thượng, có 2 trai 1 gái;
Còn 4 nữ gia phả không ghi rõ tên

D3.1.2 THỨ NAM DƯƠNG TRỌNG HANH (揚 仲 亨), tự Trọng Kỳ, còn có tên Trọng Quách con bà hai, được học hành chu đáo, giữ chức Phó Lý (không do quan trên bổ nhiệm do dân bầu, tương đương với cấp Phó chủ tịch xã), mộ táng tại Đồng Quan. Cố bà chính thất Thái Thị Nhàn ở xóm Hội Tâm sinh nhất nam:
D4.1.2.1.1 Dương Trọng Hoán (cố Phó Tiệp)

Đời Thứ 4:

Các con trai của cụ Dương Trọng Đỉnh (Triệt):

D4.11.1 Trưởng nam DƯƠNG TRỌNG QUỲNH 揚 仲 琼 (CỐ QUYÊN): con bà cả Lê Thị Kế, là Trưởng tộc Dương Hướng (Can Trường) đời thứ 4, là Lý trưởng, quan viên chức Cai xã được gọi là Dương Trưởng Công Quang Cảnh phu quân, (giỗ 13/11), cố bà chính thất Phạm Thị Trường quê xã Yên Lăng, sinh 3 nam 1 nữ:
D5.111.1 Dương Trọng Châu;
D5.111.2 Dương Trọng Thụy (mất sớm);
D5.111.3 Dương Trọng Chương;
D5.111.4 Dương Thị Bích;
D5.111.5 Dương Thị Liễu;
D5.111.6 Dương Thị Thiều;

D4.11.2 Thứ nam DƯƠNG TRỌNG THƯ còn có tên là HIỂN, tự Trọng Tâm (cố VÂN), con bà hai Trần Thị Diên. Nhà dàu có, rất đông con (sinh 13 trai, mất 6 còn 7 trai) tự lập nhà thờ riêng tách thành Phái chi Can Vân để thờ tự. Vợ cả chính thất Thái Thị Nghi, vợ hai Thái Thị Tần quê làng Hội Tâm. Con 7 trai:
D5.112.1 Dương Trọng Chiểu;
D5.112.2 Dương Trọng Chấn;
D5.112.3 Dương Trọng Cẩn;
D5.112.4 Dương Trọng Quyền;
D5.112.5 Dương Trọng Vinh;
D5.112.6 Dương Trọng Hồ;
D5.112.7 Dương Trọng Hổ

D4.11.3 Nam thứ ba DƯƠNG TRỌNG PHIÊN: con của bà ba Trần Thị Sâm (Tám), tự Quang Thuận Trọng Lang, còn gọi là cố Xiển (1780 – 20/1/1856), thi đậu 2 khoá Mậu Ngọ (1858) và Giáp Tý (1864) nhưng không ra làm quan, là Trùm lênh bản xã, Thông lệnh bản thôn, Trùm giáp (là các chức danh do dân bầu thuộc Hội đồng làng, không do quan trên bổ nhiệm). Về nhà thờ ban đầu là thờ cửa Trưởng Dương Hưởng, sau thờ chung với Phái Chi Can Vân. Trước năm 1950 con cháu Can Phiên làm nhà thờ trong khuôn viên nhà ông Dương Trọng Anh tách thành Phái chi Can Phiên để thờ tự. Vợ cả chính thất Thái Thị Hạnh, không rõ tung tích; vợ hai á thất Thái Thị Tấn hiệu trinh thuận nhu nhân là con gái đầu của cụ Thái Văn Bằng và cụ bà kế thất Trần Thị Nghị ở thôn Nhuận Trạch (sau đổi thành Hậu Trạch), xã Tiên Nông, tổng Vân Tụ, huyện Đông Thành, phủ Diễn Châu, tỉnh Nghệ An nay là xã Thịnh Thành, Yên Thành. Cụ Tấn sinh 3 trai 2 gái:
D5.113.1 Dương Trọng Anh;
D5.113.2 Dương Trọng Dốc;
D5.113.3 Dương Trọng Đôn;
D5.113.4 Dương Thị Doan; Còn một nữ không rõ tung tích

D4.11.4 Nam thư tư DƯƠNG TRỌNG KHUÊ: (cố Hoàn) thuỵ Văn Ngọc phu quân, con bà ba Trần Thị Sâm, là lý trưởng kiêm văn lệnh, tri lệnh chức (thừa phát lại). Vợ Thái Thị Toàn làng Hội Tâm, có 5 con trai mất 2; 2 con gái mất sớm, còn 3 trai:
D5.114.1 Dương Trọng Doãn (cố Thuân);
D5.114.2 Dương Trọng Tư (cố Phúc);
D5.114.3 Dương Trọng Hải, mất sớm

LẬP PHÁI CHI CAN SINH DƯƠNG HANH D3.1.2:

Con trai thứ nam Dương Trọng Hanh D3.1.2:

D4.12.1 Nhất nam DƯƠNG TRỌNG HOÁN (cố Phó Tiệp): Tộc Trưởng Phái Chi Can Sinh Dương Hanh đời thứ 4. Cụ được học hành chu đáo, giữ chức Phó lý trưởng kiêm chức Văn lệnh, Tri lệnh (thừa phát lại), Vợ cả Thái Thị Chính, vợ hai Lê Thị Khánh, sinh 5 nam 3 nữ:
D5.121.1 Dương Trọng Tuân, giổ 20/8;
D5.121.2 Dương Trọng Ánh (thầy Hân) mất 11/9;
D5.121.3 Dương Trọng Cư (cố Nghiệu) mất 15/6;
D5.121.4 Dương Trọng Mai mất 7/1;
D5.121.5 Dương Trọng Bân:
D5.121.6 Dương Thị Hoè:
D5.121.7 Dương Thị Hoan:
D5.121.8 Dương Thị Thích

Đến đời thứ 4, các con cháu chắt phát triển tách từ Chi Trưởng Dương Hướng lập Phái Chi Can Hanh, sang đời thứ 5 Gia phả Can Hanh sẽ ghi riêng trong phần II. Phái Chi Can Hanh)

Đời Thứ 5: thành lập Phái chi Can Hoàn

Hai con trai Dương Trọng Khuê D4.11.4 (揚 仲 刲)(cố Hoàn):

D5.114.1 Trưởng nam DƯƠNG TRỌNG DOÃN (.):, là trưởng Phái chi tộc Can Hoàn, Vợ Nguyễn Thị Thăng, có 3 trai và 1 gái:
D6.1141.1 Dương Trọng Thuân;
D6.1141.2 Dương Trọng Thoan;
D6.1141.3 Dương Trọng Đởn (Liệt sỹ);
D6.1141.4 Dương Thị Như

D5.114.2 DƯƠNG TRỌNG TƯ (CỐ PHÚC): Vợ: Nguyễn Thị Xin, có 5 con:
D6.1142.1 Dương Trọng Phúc;
D6.1142.2 Dương Trọng Lục;
D6.1142.3 Dương Trọng Thanh;
D6.1142.4 Dương Trọng Thâm (mất sớm)
D6.1142.5 Dương Thị Tích. Chồng Thái Khắc Hải

(Kế từ đây các Phái chi: Can Vân, Can Phiên sẽ ghi riêng trong gia phả của Phái chi Can Vân và Phái chi Can Phiên)

Đời thứ 6. Phái Chi can Hoàn:

Con trai cụ Dương Trọng Doãn D5.114.1:

D6.1141.1 DƯƠNG TRỌNG THUÂN (1895-….): vợ Thái Thị Duệ, có 4 con:
D7.11411.1 Dương Trọng Kỷ;
D7.11411.2 Dương Trọng Phượng;
D7.11411.3 Dương Trọng Bạch Lý;
D7.11411.4 Dương Trọng Tứ (Liệt sỹ);

D6.1141.2 DƯƠNG TRỌNG THOAN (1897-1981): Bà cả Nguyễn Thị Lưu có 6 con. Bà 2- Nguyễn Thị Bích không có con:
D7.11412.1 Dương Thị Thân (1928); chồng Thái Văn Thu;
D7.11412.2 Dương Trọng Nhân;
D7.11412.3 Dương Thị Tuyết; chồng ông Đức;
D7.11412.4 Dương Trọng Lợi;
D7.11412.5 Dương Thị Lan (1942);
D7.11412.6 Dương Trọng Minh

Con trai cụ Dương Trọng Tư (Cố Phúc) D5.114.2:

D6.1142.1 DƯƠNG TRỌNG PHÚC (.): Vợ Nguyễn Thị Triển làng Hội Tâm, có 4 con:
D7.11421.1 Dương Thị Hóa (con nuôi), chồng Lê Diên Hồng;
D7.11421.2 Dương Trọng Thắng (Tích);
D7.11421.3 Dương Trọng Tỉu (1942- 1968), Liệt sỹ kháng chiến chống Mỹ;
D7.11421.4 Dương Thị Mai

D6.1142.2 DƯƠNG TRỌNG LỤC: giỗ 27/4. Vợ Thái Thị Được, có 5 con:
D7.11422.1 Dương Trọng Hòe;
D7.11422.2 Dương Trọng Viễn;
D7.11422.3 Dương Trọng Việt;
D7.11422.4 Dương Thị Hoa;
D7.11422.5 Dương Thị Hồng

D6.1142.3 DƯƠNG TRỌNG THANH: vợ Nguyễn Thị Nhân có các con:
D7.11423.1 Dương Thị Thành, chồng Thái Khắc Nhi;
D7.11423.2 Dương Thị Sâm; chồng ông Bẩm bộ đội Miền Nam tập kết
D7.11423.3 Dương Thị Nhung, chồng Nguyễn Mạnh Lộc;
D7.11423.4 Dương Thị Cúc, chồng ông Cúc Văn Sơn;
D7.11423.5 Dương Trọng Năm, nghỉ hưu ở Vinh, vợ Vũ Thị Bốn quê Diễn Châu, có 2 con:

Đời thứ 7. Phái Chi can Hoàn:

Con trai ông Dương Trọng Thuận D6.1141.1:

D7.11411.1 DƯƠNG TRỌNG KỶ (1929- ): Trưởng phòng cấp huyện; Vợ Nguyễn Thị Oánh cùng quê Thịnh Sơn, có 5 con:
D8.114111.1 Dương Thị Hương (1958), Trung ương Đoàn cử đi học Liên Xô, chồng ông Dần là Bác sỹ quê ở Vinh, công tác ở BV Việt Xô;
D8.114111.2 Dương Trọng Đông;
D8.114111.3 Dương Trọng Châu;
D8.114111.4 Dương Thị Thu, chồng Nguyễn Văn Quảng, có 2 con gái;
D8.114111.5 Dương Thị Nam, chồng Đinh Văn Đề, có 1 con gái;

D7.11411.2 DƯƠNG TRỌNG PHƯỢNG (1933): Đại tá Quân đội, Bí thư Đảng Ủy Đại học nghệ thuật quân đội; vợ là Nguyễn Thị Minh, có 1 trai và 1gái:
D8.114112.1 Dương Thị Hà, ĐH Văn hoá nghệ thuật HN; chồng ông Nhạc quê Yên Sơn;
D8.114112.2 Dương Trọng Toàn (1983): Đại học

D7.11411.3 DƯƠNG TRỌNG BẠCH LÝ (1937): được đào tạo tại Liên Xô, là Cục Trưởng Cục Tình báo (thuộc Tổng Cục II BQP), đại tá, vợ Thái Thị Mai. có 2 con trai:
D8.114113.1 Dương Trọng Hiếu (1976) con nuôi;
D8.114113.2 Dương Trọng Trung (1980);

D7.11411.4 DƯƠNG TRỌNG TỨ (1945), Liệt sỹ;

Con trai ông Dương Trọng Thoan D6.1141.2:

D7.11412.2 DƯƠNG TRỌNG NHÂN (1930): Giám đốc Công ty XD số 7 NĐ, vợ cả Nguyễn Thị Vĩnh, có 1 con gái, vợ 2 Nguyễn Thị Vân quê Thanh Chương, các con:
D8.114122.1 Dương Thị Oanh, chồng ông Nguyễn Văn Ngọc; con vợ cả
D8.114122.2 Dương Thị Yến, chồng Nguyễn Văn Phi;
D8.114122.3 Dương Trọng Hùng;
D8.114122.4 Dương Thị Hường, chồng Nguyễn Đăng Hòa;
D8.114122.5 Dương Thị Huệ (1973);
D8.114122.6 Dương Trọng Hạnh;

D7.11412.4 DƯƠNG TRỌNG LỢI (1939): Bác sỹ Bệnh viện 108 HN, vợ Hồ Thị Xanh quê Hà Tĩnh, có 2 con trai:
D8.114124.1 Dương Trọng Vinh;
D8.114124.2 Dương Trọng Quang;

D7.11412.6 DƯƠNG TRỌNG MINH (1945): vợ quê Hà Tĩnh, con:
D8.114126.1 Dương Trọng Dũng;

Con trai ông Dương Trọng Phúc D6.1142.1:

D7.11421.2 DƯƠNG TRỌNG THẮNG (Tích), (1938….):; công nhân cầu đường miền Bắc. Vợ Nguyễn Thị Huân, quê Nam Định, có 2 con:
D8.114212.1 Dương Trọng Lợi;
D8.114212.2 Dương Trọng Toàn;
D8.114212.3 Dương Thị Nga. Chồng Nguyễn Văn Thắng- xã Văn Sơn

Con trai ông Dương Trọng Lục D6.1142.2:

D7.11422.1 DƯƠNG TRỌNG HÒE (1952): Tốt nghiệp Đại Học Luật TP Tasken CH Uzbekistan (Liên Xô cũ). Giáo viên Trường Đại học Luật Hà Nội. Bị bệnh tâm thần phân liệt khi chưa về hưu, vợ Nguyễn Thị Hoà, quê Anh Sơn, có 2 con trai:
D8.114221.1 Dương Trọng Quế;
D8.114221.2 Dương Trọng Huệ

D7.11422.2 DƯƠNG TRỌNG VIỄN (1954- ): Vợ Hoàng Thị Đào, có 2 con:
D8.114222.1 Dương Trọng Huy; Đại học, công tác tại Công an TP Hà Nội;
D8.114222.2 Dương Thị Trang;

D7.11422.3 DƯƠNG TRỌNG VIỆT (1958): vợ Lê Thị Hương, có 4 con:
D8.114223.1 Dương Thị Tuyết;
D8.114223.2 Dương Thị Nhung;
D8.114223.3 Dương Thị Tâm;
D8.114223.4 Dương Trọng Mạnh

Con trai ông Dương Trọng Thanh D6.1142.3:

D7.11423.5 DƯƠNG TRỌNG NĂM: nghỉ hưu ở Vinh, vợ Vũ Thị Bốn quê Diễn Châu, có 2 con:
D8.114235.1 Dương Trọng Hòa;
D8.114235.2 Dương Trọng Bình;
D8.114235.3 Dương Thị Lan; lấy chồng về Nghĩa Đàn

Đời thứ 8. Phái Chi can Hoàn

Con trai ông Dương Trọng Kỷ D7.11411.1:

D8.114111.2 DƯƠNG TRỌNG ĐÔNG (1967): Sỹ quan, cấp bậc Thiếu tái, vợ Trịnh Thị Hợi có 2 con trai, vợ chồng đã ly hôn:
D9.1141112.1 Dương Trọng Tuấn;
D9.1141112.2 Dương Trọng Đức;:

D8.114111.3 DƯƠNG TRỌNG CHẤU (1974):; Cao học, giáo viên tại 1 Trường Đại học tư thục tại HN, vợ Trần Thị Thư (1985), có 1 trai và 1gái:
D9.1141113.1: Dương(.)
D9.1141113.2: Dương(.)

Con trai ông Dương Trọng Phượng D7.11411.2:

D8.114112.2 DƯƠNG TRỌNG TOÀN (1983): tốt nghiệp đại học, xóm 8- Đại Đồng, vợ: Nguyễn Thị Bé ( sinh...., mất 01/03/2022), quê Quảng Trị, có 2 con:
D9.1141122.1: Dương Thị Tuyết Trinh;
D9.1141122.2: Dương Trọng Tuấn

Con trai ông Dương Trọng Bạch Lý D7.11411.3:

D8.114113.1 DƯƠNG TRỌNG HIẾU (1976): con nuôi:

D8.114113.2 DƯƠNG TRỌNG TRUNG (1980): Vợ Nguyễn Thị Ngọc Ánh. Các con:

Con trai ông Dương Trọng Nhân D7.11412.2:

D8.114122.3 DƯƠNG TRỌNG HÙNG: Vợ Nguyễn Thị Nga. Các con:
D9.1141223.1 Dương Thị Linh
D9.1141223.2 Dương Thị Loan

D8.114122.5 DƯƠNG TRỌNG HẠNH (1981): Vợ (…..), các con:
D9. 1141225.1 Dương ……

Con trai ông Dương Trọng Lợi D7.11412.4:

D8.114124.1 DƯƠNG TRỌNG VINH (1963): vợ Nguyễn Thị Dung, cư trú tại Hà Nội, các con:
D9.1141241.1 Dương Thị Nhung;
D9.1141241.2 Dương Trọng Đạt

D8.114124.2 DƯƠNG TRỌNG QUANG: làm việc tại Hàng không Việt Nam, vợ Sầm Thị Vân Anh quê huyên Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình, có 2 con:
D9.1141242.1 Dương Huy Hoàng;
D9.1141242.2 Dương Thu Huyền

Con trai ông Dương Trọng Minh D7.11412.6:

D8.114126.1 DƯƠNG TRỌNG DŨNG: sỹ quan quân đội, Học viện Quân sự, vợ Nguyễn Thị Anh Tú, các con:
D9.1141261.1 Dương Trọng Đại;
D9.1141261,2 Dương Tiểu Ngọc

Con trai ông Dương Trọng Thắng D7.11421.2:

D8.114212.1 DƯƠNG TRỌNG LỢI: Vợ Thái Thị Sỹ, có 2 con:
D9.1142121.1 Dương Trọng Hoàn;
D9.1142121.2 Dương Trọng Phú;

D8.114212.2 DƯƠNG TRỌNG TOÀN: Vợ Nguyễn Thị Bé, quê Quảng Trị, có 2 con:
D9.1142122.1 Dương Thị Tuyết Trinh (2003);
D9.1142122.2 Dương Trọng Tuấn;

Con trai ông Dương Trọng Năm D7.11423.5:

D8.114235.1 DƯƠNG TRỌNG HÒA: vợ,(…..) con:

D8.114235.2 DƯƠNG TRỌNG BÌNH: vợ,(….), con:

Đời thứ 9. Phái Chi can Hoàn:

Con trai ông Dương Trọng Đông D8.114111.2:

D9.1141112.1 DƯƠNG TRỌNG TUÂN (1994):, vợ (...)

D9.1141112.2 DƯƠNG TRỌNG ĐỨC (2003);

Con trai ông Dương Trọng Châu D8.114111.3:

D9.1141113.1: DƯƠNG TRỌNG (….)

Con trai ông Dương Trọng Toàn D8.114112.2:

D9.1141122.2: DƯƠNG TRỌNG TUẤN (2006)

Con trai ông Dương Trọng Trung D8.114113.2):

D9.1141132.1 DƯƠNG TRỌNG CHÍ BẢO (2012);

Con trai ông Dương Trọng Hạnh D8.114122.5:

D9.1141225.1 DƯƠNG TRỌNG….. (….)

Con trai ông Dương Trọng Vinh D8.114124.1:

D9.1141241.2 DƯƠNG TRỌNG ĐẠT (….)

Con trai ông Dương Trọng Quang D8.114124.2:

D9.1141242.1 DƯƠNG HUY HOÀNG (…..)

Con trai ông Dương Trọng Dũng D8.114126.1:

D9.1141261.1 DƯƠNG TRỌNG ĐẠI (2006);

Con trai ông Dương Trọng Lợi D8.114212.1:

D9.1142121.1 DƯƠNG TRỌNG HOÀN (1996);

D9.1142121.2 DƯƠNG TRỌNG PHÚ (2004);

Con trai ông Dương Trọng Toàn D8.114212.2:

D9.1142122.2 DƯƠNG TRỌNG TUẤN (2006);

Các trai con ông Dương Trọng Hòa D8.114235.1:

D9.1142351.1 DƯƠNG TRỌNG. (…)

Các trai con ông Dương Trọng Bình D8.114235.2:

D9.1142352.1 DƯƠNG TRỌNG (….)

Con trai ông Dương Trọng Hiếu D8.114113.1:

D9.1141131.1 DƯƠNG TRỌNG (….)

Con trai ông Dương Trọng Trung D8.114113.2:

D9.1141132.1 DƯƠNG TRỌNG CHÍ BẢO (2012);

Con trai ông Dương Trọng Hùng D8.114122.3:

D9.1141223.1 DƯƠNG TRỌNG….. (….)

Con trai ông Dương Trọng Hạnh D8.114122.5:

D9. 1141225.1 DƯƠNG TRỌNG….. (….)

Con trai ông Dương Trọng Vinh D8.114124.1:

D9.1141241.2 DƯƠNG TRỌNG ĐẠT (….)

Con trai ông Dương Trọng Quang D8.114124.2:

D9.1141242.1 DƯƠNG TRỌNG HUY HOÀNG (….)

Con trai ông Dương Trọng Dũng D8.114126.1:

D9.1141261.1 DƯƠNG TRỌNG………..(…)

D9.1142122.1 DƯƠNG TRỌNG ĐẠI (2006);

Con trai ông Dương Trọng Lợi D8.114212.1:

D9.1142121.1

D9.1142122.1 DƯƠNG TRỌNG HOÀN (1996);

D9.1142121.2 (……)

D9.1142122.1 DƯƠNG TRỌNG PHÚ (2004);

Con trai ông Dương Trọng Toàn D8.114212.2:

D9.1142122.2 DƯƠNG TRỌNG TUẤN (2006);

Con trai ông Dương Trọng Hoà D8.114235.1:

D9.1142351.1 DƯƠNG TRỌNG (….)

Con trai ông Dương Trọng Bình D8.114235.2:

D9.1142352.1 DƯƠNG TRỌNG (…..)

Cập nhật 17/8/2025
Dương Trọng Bảng hậu duệ Can Phiên đời thứ 8

Ghi chú:

1. Các chức danh của các bậc tiên tổ thời Phong kiến thuộc Pháp trước năm 1945 ghi trong gia phả:
- Về chức danh quản lý làng xã: Từ thời nhà Nguyễn (1824- 1883) sau khi Vua Gia Long thống nhất đất nước, chính quyền trung ương chỉ quản cấp phủ và huyện, trao quyền cai tổng, phó tổng do các làng bầu. Năm 1904, thực dân Pháp tổ chức “Ban Hội Tề” (còn gọi là Hội đồng làng) có các chức vụ: Hương cả, Hương chủ, Hương sư, Hương trưởng, Hương chánh, Hương giáo, Hương quản, Hương bộ, Hương thân, Xã trưởng, Hương hào…Ở Trung Kỳ, năm 1942, Triều đình Huế thành lập Hội đồng Kỳ hào, cơ quan chấp hành là Lý trưởng, Phó lý, Ngũ hương. Bộ máy quản lý làng, xã: Chánh hội, Phó hội, Lý trưởng, Khán thủ, Trương tuần, Phó lý, chưởng bạ, trị bạ, hộ lại; thư ký, thủ quỹ do dân bầu, không do quan trên bổ nhiệm;
- Phường: là tổ chức phường nghề như Phường vải, Phường nề, phường mộc,
- Hội tư văn: là môt tổ chức xã hội của kẻ sỹ dân quê học chữ nho, có các chức danh Hội trưởng, Điển văn, Tả văn do hội bầu chọn
- Hội hương binh: là hội các cựu chiến binh làng, xã đứng đầu là Hội trưởng
- Giáp: Là hội dựa trên quan hệ tuổi tác, tiến thân bằng tuổi tác, gọi là “Xí tác” theo nguyên tắc “trọng xí” được năng dần theo tuổi tác, như già làng ở các dân tộc miền núi
2. Tham khảo các đia danh thời Pháp thuộc trong Gia phả bản chữ Hán
Theo sách Tên làng xã Việt Nam đầu thế ký XIX, danh xưng Đô Lương có từ năm 1831. Đô Lương là một Tổng thuộc huyện Nam Đường, phủ Anh Đô. Phủ Anh Đô gồm có 2 huyện: Nam Đường và Hưng Nguyên. Huyện Nam Đường: gồm có 8 tổng, 90 xã, thôn, phường, trại, sách, giáp, vạn, đó là:
- Tổng Đô Lương gồm 24 xã, thôn, giáp:
+ Đô Lương (xã): thôn Cẩm Hoa Thượng, thôn Cẩm Hoa Đông, giáp Nghiêm Thắng, giáp Duyên Quang, thôn Đông Trung, thôn Hoa Viên, thôn Phúc Thị.
+ Đại Tuyền (xã): thôn Phúc Thọ, Đông Am, giáp Trung An, thôn An Thành
+ Bạch Đường: thôn Nhân Trung, thôn Phúc Tuyền, thôn Phúc An, thôn Nhân Bồi, thôn Miếu Đường.
+ Diêm Trường: thôn An Tứ, Bỉnh Trung, Chấp Trung
+ Phường Thiên Lý, thôn Vĩnh Trung, phường Hồng Hoa, phường Duy Thanh.
- Tổng Lãng Điền: Xã Lãng Điền, Mặc Điền, Tào Nguyên, thôn Vạn Hộ, Cấm An, An Lương, vạn Lãng Điền, Mặc Điền, sách Tào Giang.
- Tổng Thuần Trung: gồm các thôn: Thuần Trung, Tràng Bộc, Yết Nghi, Phật Kệ, Sơn La. - Tổng Bạch Hà: Xã Bạch Hà, Nhân Luật, Lưu Sơn, Thanh Thủy, Đào Ngoã.
- Tổng Non Liễu: 20 xã, thôn, giáp: Non Liễu, Yên Lạc, Thanh Tuyền, Non Hồ, Vân Đồn, Chung Giáp, Thượng Hồng (thôn).
- Tổng Lâm Thịnh; - Tổng Đại Đồng; - Tổng Hoa Lâm

Thứ Sáu, 6 tháng 9, 2024

GIA PHẢ PHÁI CHI CAN VÂN

LÀNG QUAN NỘI, XÓM ĐẠI ĐỒNG, XÃ ĐÔ LƯƠNG

(Cập nhật bổ sung tháng 29/8/2025)

NGUỒN GỐC THUỶ TỐ HỌ DƯƠNG TRỌNG

Nguồn gốc thủy tổ: họ Dương Trọng làng Quan Nội nguyên quán: thôn Giáp. xã Cao Hương, phủ Nghĩa Hưng, huyện Thiện Bản, tỉnh Nam Định di cư vào Nghệ An khoảng năm 1700. Đã có 1 bài viết riêng trong blog này, bấm link dưới đây để xem

→ Xem bài: Nguồn gốc thủy tổ họ Dương Trọng

CAO TỔ TỘC HỌ DƯƠNG TRỌNG LÀNG QUAN NỘI

Đời thứ 1:

D1. Cao tổ khảo, thứ nam DƯƠNG CÔNG LÂM (揚 彸 林), tự CÔNG CƠ (彸 基) là CAO TỔ HỌ DƯƠNG xóm Quan Nội, làn Kim Liên, xã Thịnh Sơn. Sinh năm Nhâm Thìn (1772), Giỏi về nghề ghi chép sổ sách, giữ chức Tri bạ (địa chính). Giỗ ngày 13/2, mộ táng tại Yên Lăng, đồng Nhà Thánh. Cao tổ tỷ Trần Thị Hằng, huý Thị Bằng, hiệu Từ thuận nhụ nhân thần vị. Giỗ ngày 18/1, mộ táng tại Làng Quan Nội, đông xóm Thượng, Quyết Điền xứ, tọa Tý, hướng Ngọ. Thân sinh cụ Công Cơ vốn ở Lãng Điền, có một thời gian xa quê lấy vợ rồi quay về quê cũ của tổ ở xã Yên Lăng, làng Quán Nội, xóm Thượng. Cụ ông bị bệnh mất sớm, cụ bà một mình nuôi con, tạo được ruộng ao vườn chia làm 4 phần có di chúc cho 4 con (3 nam 1 nữ):
D2.1.1 Trưởng nam Dương Trọng Hướng (揚 仲 珦), huý Trọng Dong (仲 瑢), tự là Trọng Dung sinh năm Giáp Tý 1804;
D2.1.2 Thứ nam Dương Trọng Thuyên (揚 仲 銓), huý Trọng Toàn, tự Trọng Uổng, tự Quang Cảnh phu quân, sinh năm Đinh Mão (1807):
D2.1.3 Nam thứ ba Dương Trọng Cầu (揚 仲 球)phu quân, húy Trọng Thứ (仲 庶) sinh năm Kỷ Tỵ (1809)
D2.1.4 Nhất nữ:Dương Thị Đẩu (揚 氏 斗) là em gái Dương Trọng Hướng, lấy chồng Lê Nhâm nhưng không có con nên phần ruộng của bà Đẩu hoàn lại cho 3 chi. Giỗ ngày 13/8. Lăng Tổ bà Dương Nhất Nương hiệu Anh Linh Thần vị ở hậu xóm Thượng được con cháu hậu duệ tôn tạo nhiều lần, đặc biệt năm 2024-2025 có sự đóng góp lớn của Trọng Tư, Trọng Thiết Chi Can Phiên và ông Dương Quốc Huy là người con họ Dương quê ở Bắc Ninh nâng cấp khang trang, có hồ sen, đài phun nước, tưởng rào, sân, đường nội bộ và cổng bằng đá tự nhiên

Cổng vào nhà thờ đại tôn lắp dựng năm Canh Tý 2011

Quần thể Lăng tổ cô Dương Nhất Nương hoàn thành năm 2025

Lăng tổ cô Dương Nhất Nương tại Hậu Xóm Thượng

Đời thứ 2

Ba con trai kế hậu của cao tổ Dương Công Lâm (Công Cơ)

D2.1 Trưởng Nam, DƯƠNG TRỌNG HƯỚNG (揚 仲 珦): huý Trọng Dong (仲 瑢) tên chữ Trọng Dung (1804 Giáp tý – 4/6/1876 Bính Tý), là trưởng nam thừa hưởng cơ nghiệp của ông cha, trở thành cự phú, ruộng có 2 mẫu, vườn 3 sào, đã khởi công xây dựng từ đường của họ Dương tại xóm Thượng và được con cháu hoàn thành vào năm Tự Đức Canh Thìn (1880). Bà cả Lê Thị Điềm, tên húy Thị Hằng, nhị huý Thị Thiệt, sinh năm Mậụ Dần (1818), là người cùng thôn sinh đắc 2 trai 6 gái, giỗ ngày 21/10. Mộ táng tại Thế Thế Văn xứ Tiên ông là nơi phúc địa (phía sau động Cao xã Bài Sơn). Bà hai Phạm Thị Thân, người Cao Xá, sinh được 1 trai, 1 gái lập gia đình ở thôn Quan Nội, xóm Thượng, sinh 1 con gái. Con 3 trai 7 gái:
D3.1.1 Dương Trọng Đỉnh (Triệt), con bà cả;
D3.1.2 Dương Trọng Hanh, con bà hai;
D3.1.3 Dương Trọng Đình, con bà cả, mất sớm, vô tự, mộ táng ở Đồng Nền, Kim Giai, giồ 13/5
D3.1.4 Dương Thị Thanh, D3.1.5 Dương Thị Đang; D3.1.6 Dương Thị Hạnh; D3.1.7 Dương Thị Bằng; D3.1.8 Dương Thị Đài; D3.1.9 Dương Thị Huỳnh; D3.1.10 Dương Thị Chanh

Con trai Trưởng Dương TrọngTriệt và con thứ Dương Trong Hanh chia ra hai cửa để thờ cúng: Cửa Giáp do cụ Dương Trong Triệt làm Trưởng tộc gọi là Can Trường và Cửa Ất do cụ Dương Trọng Hanh làm Trưởng chi gọi Can Sinh (Chi ông Phương Đài hiện nay)

Bức hoành phi Nhà thờ đại tôn đã hơn 170 năm

Đời Thứ 3:

Hai con trai cụ tổ Dương Trọng Hướng D2.1:

D3.1.1 DƯƠNG TRỌNG ĐỈNH (TRIỆT): Cửa Giáp, Can Trường, Chi Trưởng, Trưởng tộc: mất năm Mậu Tý 1828, giỗ ngày 14/10 (AL) có 03 vợ: Vợ cả Lê Thị Kế sinh 02 nam 03 nữ (giỗ 10/2); Vợ hai: Trần Thị Diên (Duyên) sinh được 01 nữ (giỗ 28/8); Vợ ba: Trần Thị Sâm (còn gọi là Tám) sinh được 03 nam và 03 nữ (giỗ 16/6), tất cả gồm 5 nam 6 nữ:
D4.1.1.1 Dương Trọng Quỳnh (cố Quyên) là con vợ cả Lê Thị Kế là Trưởng tộc- Đại Tôn;
D4.1.1.2 Dương Trọng Hiển, tự Trọng Tâm (cố Vân) là con vợ cả;
D4.1.1.3 Dương Trọng Phiên, tự Quang Thuận, húy Trọng Lang (cố Xiển) là con vợ ba Trần Thị Sâm là Cao tổ Chi Nhánh Can Phiên;
D4.1.1.4 Dương Trọng Khuê, (cố Hoàn) là con vợ ba Trần Thị Sâm;
D4.1.1.5 Dương Trọng Phan (chết sớm); là con vợ ba Trần Thị Sâm;
D4.1.1.6 Dương Thị Lâm (con Bà Sâm), chồng Thái Khắc Khẩn làng Hội Tâm có 3 trai 3 gái;
D4.1.1.6 Dương Thị Thời (con Bà Sâm), chồng Thái Khắc Biểu cùng thôn Thượng, có 2 trai 1 gái;
Còn 4 nữ gia phả không ghi rõ tên.

D3.1.2 THỨ NAM DƯƠNG TRỌNG HANH (揚 仲 亨), tự Trọng Kỳ, còn có tên Trọng Quách con bà hai, được học hành chu đáo, giữ chức Phó Lý (không do quan trên bổ nhiệm do dân bầu, tương đương với cấp Phó chủ tịch xã), mộ táng tại Đồng Quan. Cố bà chính thất Thái Thị Nhàn ở xóm Hội Tâm sinh nhất nam:
D4.1.2.1.1 Dương Trọng Hoán (cố Phó Tiệp)

Đời Thứ 4:

Các con trai của cụ Dương Trọng Đỉnh (Triệt):

D4.11.1 Trưởng nam DƯƠNG TRỌNG QUỲNH 揚 仲 琼 (CỐ QUYÊN): con bà cả Lê Thị Kế, là Trưởng tộc Dương Hướng (Can Trường) đời thứ 4, là Lý trưởng, quan viên chức Cai xã được gọi là Dương Trưởng Công Quang Cảnh phu quân, (giỗ 13/11), cố bà chính thất Phạm Thị Trường quê xã Yên Lăng, sinh 3 nam 1 nữ:
D5.111.1 Dương Trọng Châu;
D5.111.2 Dương Trọng Thụy (mất sớm);
D5.111.3 Dương Trọng Chương;
D5.111.4 Dương Thị Bích;
D5.111.5 Dương Thị Liễu;
D5.111.6 Dương Thị Thiều;

D4.11.2 Thứ nam DƯƠNG TRỌNG THƯ còn có tên là HIỂN, tự Trọng Tâm (cố VÂN), con bà hai Trần Thị Diên. Nhà dàu có, rất đông con (sinh 13 trai, mất 6 còn 7 trai) tự lập nhà thờ riêng tách thành Phái chi Can Vân để thờ tự. Vợ cả chính thất Thái Thị Nghi, vợ hai Thái Thị Tần quê làng Hội Tâm. Con 7 trai:
D5.112.1 Dương Trọng Chiểu;
D5.112.2 Dương Trọng Chấn;
D5.112.3 Dương Trọng Cẩn;
D5.112.4 Dương Trọng Quyền;
D5.112.5 Dương Trọng Vinh;
D5.112.6 Dương Trọng Hồ;
D5.112.7 Dương Trọng Hổ

D4.11.3 Nam thứ ba DƯƠNG TRỌNG PHIÊN: con của bà ba Trần Thị Sâm (Tám), tự Quang Thuận Trọng Lang, còn gọi là cố Xiển (1780 – 20/1/1856), thi đậu 2 khoá Mậu Ngọ (1858) và Giáp Tý (1864) nhưng không ra làm quan, là Trùm lênh bản xã, Thông lệnh bản thôn, Trùm giáp (là các chức danh do dân bầu thuộc Hội đồng làng, không do quan trên bổ nhiệm). Về nhà thờ ban đầu là thờ cửa Trưởng Dương Hưởng, sau thờ chung với Phái Chi Can Vân. Trước năm 1950 con cháu Can Phiên làm nhà thờ trong khuôn viên nhà ông Dương Trọng Anh tách thành Phái chi Can Phiên để thờ tự. Vợ cả chính thất Thái Thị Hạnh, không rõ tung tích; vợ hai á thất Thái Thị Tấn hiệu trinh thuận nhu nhân là con gái đầu của cụ Thái Văn Bằng và cụ bà kế thất Trần Thị Nghị ở thôn Nhuận Trạch (sau đổi thành Hậu Trạch), xã Tiên Nông, tổng Vân Tụ, huyện Đông Thành, phủ Diễn Châu, tỉnh Nghệ An nay là xã Thịnh Thành, Yên Thành. Cụ Tấn sinh 3 trai 2 gái:
D5.113.1 Dương Trọng Anh;
D5.113.2 Dương Trọng Dốc;
D5.113.3 Dương Trọng Đôn;
D5.113.4 Dương Thị Doan; Còn một nữ không rõ tung tích

D4.11.4 Nam thư tư DƯƠNG TRỌNG KHUÊ: (cố Hoàn) thuỵ Văn Ngọc phu quân, con bà ba Trần Thị Sâm, là lý trưởng kiêm văn lệnh, tri lệnh chức (thừa phát lại). Vợ Thái Thị Toàn làng Hội Tâm, có 5 con trai mất 2; 2 con gái mất sớm, còn 3 trai:
D5.114.1 Dương Trọng Doãn (cố Thuân);
D5.114.2 Dương Trọng Tư (cố Phúc);
D5.114.3 Dương Trọng Hải, mất sớm

LẬP PHÁI CHI CAN SINH DƯƠNG HANH D3.1.2:

Con trai thứ nam Dương Trọng Hanh D3.1.2:

D4.12.1 Nhất nam DƯƠNG TRỌNG HOÁN (cố Phó Tiệp): Tộc Trưởng Phái Chi Can Sinh Dương Hanh đời thứ 4. Cụ được học hành chu đáo, giữ chức Phó lý trưởng kiêm chức Văn lệnh, Tri lệnh (thừa phát lại), Vợ cả Thái Thị Chính, vợ hai Lê Thị Khánh, sinh 5 nam 3 nữ:
D5.121.1 Dương Trọng Tuân, giổ 20/8;
D5.121.2 Dương Trọng Ánh (thầy Hân) mất 11/9;
D5.121.3 Dương Trọng Cư (cố Nghiệu) mất 15/6;
D5.121.4 Dương Trọng Mai mất 7/1;
D5.121.5 Dương Trọng Bân:
D5.121.6 Dương Thị Hoè:
D5.121.7 Dương Thị Hoan:
D5.121.8 Dương Thị Thích

Đến đời thứ 4, các con cháu chắt phát triển tách từ Chi Trưởng Dương Hướng lập Phái Chi Can Hanh, sang đời thứ 5 Gia phả Can Hanh sẽ ghi riêng trong phần II. Phái Chi Can Hanh)

Đời Thứ 5: thành lập Phái chi Can Vân:

Các con trai cụ Dương Trọng Thư D4.11.2:

D5.112.1 Trưởng nam DƯƠNG TRỌNG CHIỂU: là con cả cố Vân, anh em đông thế mạnh trong họ, tương đối giàu, tự lập nhà thờ riêng (ông cu Cảnh) để thờ tự. Chính thất: Nguyễn Thị Kiêng; Á thất Nguyễn Thị Tố, có 1 con trai:
D6.1121.1 Dương Trọng Tờu (Trọng Uýnh)

D5.112.2 Thứ nam DƯƠNG TRỌNG CHẤN: (Quản Xớn), vợ Thái Thị Quang, có 2 con:
D6.1122.1 Dương Trọng Xớn:vô hậu;
D6.1122.2 Dương Trọng Út:vô hậu

D5.112.3 Nam thứ ba DƯƠNG TRỌNG CẨN: (Hoe Choai) Vợ Thái Thị Hạnh, có 3 con:
D6.1123.1 Dương Trọng Thoại: vô hậu;
D6.1123.2 Dương Trọng Đôi;
D6.1123.3 Dương Trọng Ban:

D5.112.4 Nam thứ tư DƯƠNG TRỌNG QUYỀN: (ông Diễn); vợ cả Nguyễn Thị Thường, vợ hai Phan Thị Vượng, con:
D6.1124.1 Dương Trọng Diện (1890-1977):

D5.112.5 Nam thứ năm DƯƠNG TRỌNG VINH (ông cu Trân); thọ 103 tuổi, được vua Bảo Đại tằng đồng tiền Đồng mừng thọ, vợ Thái Thị Trí (Quynh), có các con:
D6.1125.1 Dương Trọng Đích: vô tự
D6.1125.2 Dương Trọng Bân, vợ Thái Thị Hiên;
D6.1125.3 Dương Trọng Tuôn: vợ Thái Thị Cân;
D6.1125.4 Dương Trọng Toạn, vợ Thái Thị Xan;
D6.1125.5 Dương Thị Tiến;
D6.1125.6 Dương Thị Thiên;
D6.1125.7 Dương Thị Ngân;
D6.1125.8 Dương Thị Kiếm;
D6.1125.9 Dương Thị Quán

D5.112.6 Nam thứ sáu DƯƠNG TRỌNG HỔ:. Vợ Thái Thị Được, có 5 con: D6.1126.1 Dương Trọng Tiêu (hoe Phiêu);
D6.1126.2 Dương Trọng Diêu (cu Bếp);
D6.1126.3 Dương Trọng Liêu (cu Viện);
D6.1126.4 Dương Trọng Tờu (ô Thiều);
D6.1126.5 Dương Trọng Hờu (ô Hoe Nhung)

Kể từ đời thứ 5 các Phái chi: Can Vân, Can Phiên, Can Hoàn tách từ Chi Trưởng Dương Hướng sẽ không ghi trong Gia phả Chi Trưởng mà sẽ ghi riêng trong gia phả của từng Phái chi)

Đời thứ 6: Phái Chi Can Vân

Nghĩa trang Can Vân Đập khe Hạ

Con ông Dương Trọng Chiểu D5.112.1:

D6.1121.1 DƯƠNG TRỌNG TỜU (Trọng Uýnh), vợ là Thái Thị Thân, có 2 con trai:
D7.11211.1 Dương Trọng Cảnh (Ký);
D7.11211.2 Dương Trọng Thịnh (bố mẹ nghèo phải đi ở ông Cửu Nhung ở Bàu Vạn- Yên Thế

Con trai ông Dương Trọng Chấn D5.112.2:

D6.1122.1 Dương Trọng Xớn: vô hậu;

D6.1122.2 Dương Trọng Út: vô hậu

Con trai ông Dương Trọng Cẩn D5.112.3:

D6.1123.2 DƯƠNG TRỌNG ĐÔI (ÔNG KHUỂ): mắt sớm, vợ Thái Thị Thiện, bán bánh đa cạnh đường 7 tại gốc cây phượng đầu làng, có 1 con:
D7.11232.1 Dương Trọng Hệ (Khuể):

D6.1123.3 DƯƠNG TRỌNG BAN: Vợ Nguyễn Thị Khuyên. Con 2 trai:
D7.11233.1 Dương Trọng Phan;
D7.11233.2 Dương Trọng Hữu

Con ông Dương Trọng Quyền D5.112.4:

D6.1124.1 DƯƠNG TRỌNG DIỆN (1890-1977): di dân lên huyện Tân Kỳ. Lấy 3 vợ không có con, vợ thứ 4 là Thái Thị Lài ngoài 60 tưổi mới có con 2 con trai:
D7.11241.1 Dương Trọng Dần;
D7.11241.2 Dương Trọng Ngọ

Các con ông Dương Trọng Vinh D5.112.5:

D6.1125.3 DƯƠNG TRỌNG BÂN (1886-1970): vợ Thái Thị Hiên; Các con:
D7.11253.1 Dương Thị Trân, lấy chồng Tân Sơn;
D7.11253.2 Dương Trọng Cường;
D7.11253.3 Dương Trọng Tường;
D7.11253.4 Dương Trọng Hào;
D7.11253.5 Dương Trọng Thành;
D7.11253.6 Dương Trọng Bảy

D6.1125.4 DƯƠNG TRỌNG TƯƠN

Vợ Thái Thị Cân; Có 4 con: D7.11254.1 Dương Trọng Cân (Hồng);
D7.11254.2 Dương Trọng Hùng, bộ đội Hải quân (Liệt sỹ KC chống Mỹ)
D7.11254.3 Dương Thị Hòe; lấy chồng Nghi Lộc;
D7.11254.4 Dương Thí Thái: lấy chồng Quảng Ngãi

D6.1125.5 DƯƠNG TRỌNG TOẠN:, vợ Thái Thị Lai;
D7.11255.1 Dương Thị Xan;
D7.11255.2 Dương Trọng Luân;
D7.11255.3 Dương Trọng Tý;
D7.11255.4 Dương Trọng Sửu

Các con ông Dương Trong Hồ D5.112.6:

D6.1126.1 DƯƠNG TRỌNG TIÊU ( ): (hoe Phiêu), vợ Hoàng Thị Đường, Nguyễn Thị Xử, Hoàng Thị Biến, có 5 con:
D7.11261.1 Dương Trọng Tráng: mất sớm;
D7.11261.2 Dương Trọng Kiều: di dân lên Giang Sơn, vợ Lê Thị Chơng có 2 con:
D7.11261.3 Dương Trọng Cường;
D7.11261.4 Dương Trọng Thường;
D7.11261.5 Dương Trọng Nhưởng

nơi ở Hà Nội (.....- 02/05/2023),

D6.1126.2 DƯƠNG TRỌNG DIÊU ( ): (cu Bếp), đi lính Pháp, được tặng “Bát Phẩm” vợ Nguyễn Thị Khai, có 3 con: D7.11262.1 Dương Trọng Trung;
D7.11262.2 Dương Trọng Ngũ:
D7.11262.3 Dương Thị Trang

D6.1126.3 DƯƠNG TRỌNG LIÊU ( ):(cu Viện), vợ Nguyễn Thị Thụy, có 9 con (mất 1 trai):
D7.11263.1 Dương Trọng Khiển;
D7.11263.2 Dương Trọng Phùng;
D7.11263.3 Dương Trọng Tạo;
D7.11263.4 Dương Trọng Tám;
D7.11263.5 Dương Thị Viện;
D7.11263.6 Dương Thị Thúy;
D7.11263.7 Dương Thị Thoại;
D7.11263.8 Dương Thị Yên.

D6.1126.4 DƯƠNG TRỌNG TỜU (THIỀU) (1915- ), vợ cả Nguyễn Thị Đương, vợ hai Thái Thị Huyền. Con 4 trai và 2 gái:
D7.11264.1 Dương Thị Thiều (Chương): con bà cả, lấy chồng miền nam Tập kết ra Bắc;
D7.11264.2 Dương Trọng Thiệu (1938- 1968): con bà cả, bộ đội liệt sỹ 1968;
D7.11264.3 Dương Thị Truật (Chương): con bà cả, chồng Nguyễn Xuân Hệ;
D7.11264.4 Dương Thị Thảo con bà cả, lấy chồng về Quỳnh Lưu;
D7.11264.5 Dương Trọng Năm (1945-1969); con bà cả, bộ đội Liệt sỹ 1969;
D7.11264.6 Dương Trọng Nam, con bà hai;
D7.11264.7 Dương Trọng Việt, con bà hai

D6.1126.5 DƯƠNG TRỌNG HỜU ( ): (ô Hoe Nhung), vợ Thái Thị Vấn quê Bài Sơn, thọ trên 100 tuổi được Chủ tịch nước tặng lụa. Có 7 con, mất 3:
D7.1 Dương Thị Nhung;
D7.2 Dương Trọng Phong;
D7.3 Dương Thị Thắng;
D7.4 Dương Trọng Hội:

Đời thứ 7: Phái Chi Can Vân

Các cón ông Dương Trọng Tờu D6.1121.1:

D7.11211.1 DƯƠNG TRỌNG CẢNH: Vợ Thái Thị Bảy. Có 7 con:
D8.112111.1 Dương Trọng Ký;
D8.112111.2 Dương Trọng Khánh;
D8.112111.3 Dương Trọng Khang:
D8.112111.4 Dương Trọng Khanh;
D8.112111.5 Dương Thị Minh;
D8.112111.6 Dương Thị Sáu;
D8.112111.7 Dương Thị Nhị

D7.11211.2 Thứ nam DƯƠNG TRỌNG THỊNH: giỗ ngày 26/11), vợ Nguyễn Thị Em (Lan), có 6 con:
D8.112112.1 Dương Trọng Trung;
D8.112112.2 Dương Trọng Ngọc;
D8.112112.3 Dương Trọng Hoàn;
D8.112112.4 Dương Thị Thu (1958); chồng Nguyễn Văn Tuất
D8.112112.5 Dương Thị Loan (1964); chồng Nguyễn Đình Sơn
D8.112112.6 Dương Thị Huệ (1968); chồng Nguyễn Cảnh Thọ

Các con ông Dương Trọng Đôi D6.1123.2:

D7.11232.1 DƯƠNG TRỌNG HỆ: buôn thịt lợn nổi tiếng, chết trẻ, Vợ Thái Thị Choại, sinh 2 con:
D8.112321.1 Dương Thị Khuể: lấy chồng miền Nam
D8.112321.2 Dương Trọng An

Các con ông Dương Trọng Ban D6.1123.3:

D7.11233.1 DƯƠNG TRỌNG PHAN (1936): đi lính cho Pháp, Vợ cả Nguyễn Thị Nậy và Thái Thị Kế, cóa các con:
D8.112331.1 Dương Trọng Quý
D8.112331.2 Dương Trọng Châu
D8.112331.3 Dương Trọng Tiến
D8.112331.4 Dương Trọng Điệp
D8.112331.5 Dương Trọng Tám

D7.11233.2 DƯƠNG TRỌNG HỮU: di dân lên Giang Sơn, vợ .... có 3 con:
D8.112332.1 Dương Trọng Đô;
D8.112332.2 Dương Thị Lương:
D8.112332.3 Dương Thị Hường;

Các con ông Dương Trọng Diện D6.1124.1:

D7.11241.1 DƯƠNG TRỌNG DẦN (1953): vợ Thái Thị Long, có 4 con: D8.112411.1 Dương Trọng Tuấn;
D8.112411.2 Dương Trọng Tiến (Tần);
D8.112411.3 Dương Thị Tuyết;
D8.112411.4 Dương Thị Nhung;

D7.11241.2 DƯƠNG TRỌNG NGỌ (1956): sống tại Khe Su, Tân Kỳ, có 5 con:
D8.112412.1 Dương Thị Yến;
D8.112412.2 Dương Thị Lan;
D8.112412.3 Dương Thị Thu;
D8.112412.4 Dương Trọng Hạnh;
D8.112412.5 Dương Trọng Hiếu;

Các con ông Dương Trọng Bân 6.1124.2:

D7.11242.2 DƯƠNG TRỌNG CƯỜNG: Vợ Nguyễn Thị Khanh, có các con:
D8.112422.1 Dương Trọng Hòe;
D8.112422.2 Dương Thị Hường; chồng ông Năm Thới
D8.112422.3 Dương Thị Cúc; chồng quê Nam Định;
D8.112422.4 Dương Thị Mai; chồng ông Hiền Hoàn;
D8.112422.5 Dương Thị Thắng, chồng quê Nam Định;
D8.112422.6 Dương Thị Hoàn, chồng ông Linh, con ông Tý.

D7.11242.3 DƯƠNG TRỌNG TƯỜNG: Vợ Thái Thị Liên, có các con:
D8.112423.1 Dương Trọng Tài (1960);
D8.112423.2 Dương Trọng Sinh (1967);
D8.112423.3 Dương Trọng Minh (1970);
D8.112423.4 Dương Trọng Nam (1972);

D7.11242.4 DƯƠNG TRỌNG HÀO: Thanh niên xung phong, Đại học Kinh tế QD, công tác tại Sở Kế hoạch đầu tư Nghệ An, vợ Thái Thị Kháng. Có các con:
D8.112424.1 Dương Trọng Lý;
D8.112424.2 Dương Trọng Hường;
D8.112424.3 Dương Trọng Đại;
D8.112424.4 Dương Trọng Bảo;
D8.112424.5 Dương Thị Sáu, chồng con ông Phượng xóm 5, Thịnh Sơn;
D8.112424.6 Dương Thị Hằng, chồng ông Thành con ông Hải- o Thơn;
D8.112424.7 Dương Thị Hoa, chồng Lạc Sơn;
D8.112424.8 Dương Trọng Tám (Hùng)

D7.11242.5 DƯƠNG TRỌNG THÀNH: bộ đội, di dân lên Tân Kỳ.Vợ Thái Thị Túy, có các con:
D8.112425.1 Dương Trọng Lý;
D8.112425.2 Dương Trọng Sơn;

D7.11242.6 DƯƠNG TRỌNG BẢY: Bác sỹ, công tác tại Phúc Yên. Vợ Nguyễn Thị Lịch, có các con:
D8.112426.1 Dương Thị Thanh, chồng ông Vương Đình Tuấn, cùng thôn;
D8.112426.2 Dương Thị Nghệ, lấy chồng người Miền Nam;
D8.112426.3 Dương Thị Thủy; lấy chồng người Miền Nam;
D8.112426.4 Dương Trọng Toàn; lấy vợ Bình Phước;
D8.112426.5 Dương Trọng Toán (mất sớm)

Các con ông Dương Trọng Tuôn D6.1124.3:

D7.11243.1 DƯƠNG TRỌNG CÂN (HỒNG): công nhân khu gang thép Thái Nguyên. Vợ Phan Thị Năm, có các con:
D8.112431.1 Dương Trọng Phượng;
D8.112431.2 Dương Trong Loan;
D8.112431.3 Dương Trọng Hà;

D7.11243.2 Dương Trọng Hùng (1951-1971): Trung cấp hàng hải, thuyền viên, Liệt sỹ kháng chiến chống Mỹ, hy sinh trên tàu vận tải biển tại vùng biển Quảng Trị

Các con ông Dương Trọng Toan D6.1124.4:

D7.11244.2 DƯƠNG TRỌNG LUÂN (1938): bộ đội. Vợ Nguyễn Thị Sửu (1949) ở xóm Mọi, có 4 con (mất 1):
D8.112442.1 Dương Trọng Dũng (1971)
D8.112442.2 Dương Trong Sơn;
D8.112442.3 Dương Trọng Năm;

D7.11244.3 DƯƠNG TRỌNG TÝ (1946): có tật ở chân, giáo viên cấp 1 xã, Vợ Thái Thị Huệ, có con:
D8.112443.1 Dương Trọng Bắc;
D8.112443.2 Dương Trong Đông;
D8.112443.3 Dương Thị Quế; lấy người cùng xã
D8.112443.3 Dương Thị Quỳnh; lấy chông Tương Dương
D8.112443.3 Dương Thị Nam;

D7.11244.4 DƯƠNG TRỌNG SỬU: Vợ Nguyễn Thị Quỳ, có 4 con (mất 1):
D8.112444.1 Dương Trọng Thịnh;
D8.112444.2 Dương Thị Hiển;
D8.112444.3 Dương Thị Thủy, lấy chồng về Ngã 3 Diễn Châu

Các con ông Dương Trọng Tiêu D6.1126.1:

D7.11261.1 Dương Trọng Tráng: mất sớm;

D7.11261.2 DƯƠNG TRỌNG KIẾU: di dân lên Giang Sơn, vợ cả Lê Thị Chơng, bà hai: Thái Thị Thi có 3 con:
D8.112612.1 Dương Trọng Sơn (1946); con bà cả
D8.112612.2 Dương Thị Thắm (1981); con bà cả
D8.112612.3 Dương Thị Thương (1986), con bà cả;
D8.112612.4 Dương Trọng Lý (1967);
D8.112612.5 Dương Trọng Hóa (1971);
D8.112612.3 Dương Thị Thủy, lấy chồng về Ngã 3 Diễn Châu

D7.11261.3 DƯƠNG TRỌNG CƯỜNG: Lập nghiệp ở Sơn La, vợ Nguyễn Thị Hoan, quê Bưởi Hà Nội, có 3 con:
D8.112613.1 Dương Thị Liên;
D8.112613.2 Dương Thị Thanh;
D8.112613.3 Dương Thị Hòa;
D8.112613.4 Dương Trọng Quốc Hiệp;
D8.112613.5 Dương Trọng Quốc Tâm;

D7.11261.4 DƯƠNG TRỌNG THƯỜNG, (Liệt sỹ): vợ Nguyễn Thị Thực, có các con:
D8.112614.1 Dương Thị Nga;
D8.112614.2 Dương Trọng Quốc Văn;

D7.11261.4 DƯƠNG TRỌNG NHƯỢNG: Vợ Trần Thị Mai, có các con: D8.112614.1 Dương Quốc Hùng;
D8.112614.2 Dương Quốc Anh;
D8.112614.3 Dương Thị Hương (mất 2009);
D8.112614.4 Dương Thị Hạnh lấy chồng và đinhk cư tại Mỹ (USA);

Các con ông Dương Trọng Diêu D6.1126.2:

D7.11262.1 DƯƠNG QUỐC TRUNG (1936): Vợ Nguyễn Thị Châu mất 1983, có các con:
D8.112621.1 Dương Trọng Huy (1959);
D8.112621.2 Dương Trọng Hoàng (1961);
D8.112621.3 Dương Trọng Ba (1964);

D7.11262.2 DƯƠNG TRỌNG NGŨ (1940): Vợ Nguyễn Thị Hương, có 7 con, 1 gái mất sớm:
D8.112622.1 Dương Trọng Lang;
D8.112622.2 Dương Trọng Sáng;
D8.112622.3 Dương Trọng Đạo;
D8.112622.4 Dương Thị Loan;
D8.112622.5 Dương Thị Tạo;
D8.112622.6 Dương Thị Liệu;

Các con ông Dương Trọng Liêu D6.1126.3:

D7.11263.1 DƯƠNG TRỌNG KHIỂN (1934):Vợ Nguyễn Thị Đức thôn Bàu Vạn, trồng rừng cho xã, có 5 con:
D8.112631.1 Dương Trọng Hiền;
D8.112631.2 Dương Trọng Toản;
D8.112631.3 Dương Trọng Phùng;
D8.112631.4 Dương Thị Nhiên;
D8.112631.5 Dương Thị Liên;
D8.112631.6 Dương Thị Hoan;

D7.11263.2 DƯƠNG TRỌNG PHÙNG (1936): Vợ Nguyễn Thị Thống, có 7 con:
D8.112632.1 Dương Trọng Phượng: đã mất
D8.112632.2 Dương Trọng Hoàng;
D8.112632.3 Dương Trọng Thủy;
D8.112632.4 Dương Trọng Thanh;
D8.112632.5 Dương Trọng Đông;
D8.112632.6 Dương Trọng Bắc;
D8.112632.7 Dương Trọng Bảy

D7.11263.3 DƯƠNG TRỌNG TẠO:

D7.11263.4 DƯƠNG TRỌNG TÁM:

Các con ông Dương Trọng Tờu (ông Thiều) D6.1126.4:

D7.11264.6 Dương Trọng Nam (1953): con bà hai, lái xe, bộ đội, vợ Nguyễn Thị Nhung, con ông Hân xóm Nậy, có các con:
D8.112646.1 Dương Trọng Tuấn;
D8.112646.2 Dương Thị Hiền;
D8.112646.3 Dương Trọng Quốc Hòa

D7.11264.7 Dương Trọng Việt (1960): con bà hai, làm thợ mộc, thợ xây, vợ Nguyễn Thị Dần, quê Văn Sơn, có các con:
D8.112647.1 Dương Trọng Thành;
D8.112647.2 Dương Thị Oanh;
D8.112647.3 Dương Thị Thủy

Các cong ông Dương Trọng Hờu (ông Nhung) D6.1126.5:

D7.11265.2 DƯƠNG TRỌNG PHONG: Trưởng phòng văn hóa huyện miền núi, Vợ Thái Thị Lan ở làng Hội Tâm. Có 7 con (3 trai 4 gái):
D8.112652.1 Dương Trọng Tùng;
D8.112652.2 Dương Trọng Lợi;
D8.112652.3 Dương Trọng Tú;
D8.112652.4 Dương Thị…..;
D8.112652.5 Dương Thị….;
D8.112652.6 Dương Thị…..;
D8.112652.7 Dương Thị…….

D7.11265.4 DƯƠNG TRỌNG HỘI (1952 - 4/10/2023): Đại học công đoàn. Vợ Thái Thị Bá làng Hội Tâm. Có 4 con (3 trai mất 1 và 1 gái):
D8.112654.1 Dương Trọng Chung;
D8.112654.2 Dương Trọng Thủy;
D8.112654.3 Dương Trọng Hạnh;
D8.112654.4 Dương Thị Phương, chồng Thái Văn Việt;

Đời thứ 8: Phái Chi Can Vân

Các con ông Dương Trọng Cảnh D7.11211.1:

D8.112111.1 Trưởng Nam DƯƠNG TRỌNG KÝ (1944): Công nhân mỏ than Khe Bố, Vợ Nguyễn Thị Thân, quê Diễn Châu, có 5 con:
D9.112111.1 Dương Trọng Sơn;
D9.112111.2 Dương Trọng Thường: (1973-2000) lúc 30 tuổi;
D9.112111.3 Dương Thị Thảo;
D9.112111.4 Dương Thị Hảo, chồng Lê Công Văn (Nghi Lộc);
D9.112111.5 Dương Thị Hương;
D9.112111.6 Dương Thị Thơm.

D8.112111.2 Thứ nam DƯƠNG TRỌNG KHÁNH (1946- 2017): lái xe, vợ Thái Thị Hợi công nhân nhà máy thuốc lá, có 3 con:
D9.1121112.1 Dương Thị Phương mất lúc còn học lớp 12 (18 tuổi);
D9.1121112.2 Dương Trọng Hải:
D9.1121112.3 Dương Trọng Huy:

D8.112111.3 Thứ nam DƯƠNG TRỌNG KHANG (1949): Cán bộ huyện Đô Lương, vợ Nguyễn Thị Năm, bộ đội thượng úy, có 3 con:
D9.1121113.1 Dương Trọng Quang, làm việc tại TP HCM;
D9.1121113.2 Dương Trọng Vinh (mất sớm);
D9.1121113.3 Dương Thị Liên(2007);

D8.112111.4 Thứ nam DƯƠNG TRỌNG KHANH (1954): bộ đội; vợ Nguyễn Thị Dung, công nhân, có 2 con:
D9.1121114.1 Dương Thị Thùy, lấy chồng về Hòa Sơn;
D9.1121114.2 Dương Trọng Bảo; Đại học Công nghiệp Hà Nội

Các con ông Dương Trọng Thịnh D7.11211.2:

D8.112112.1 DƯƠNG TRỌNG TRUNG (1954): Vợ Hoàng Thị Diễm, có 4 con:
D9.1121121.1 Dương Trọng Hiếu (1982);
D9.1121121.2 Dương Trọng Hải (1985);
D9.1121121.3 Dương Thị Châu (1988);
D9.1121121.4 Dương Trọng Long (1991);

D8.112112.2 DƯƠNG TRỌNG NGỌC (1961): Vợ Nguyễn Thị Bảy, có 4 con:
D9.1121122.1 Dương Trọng Hoàng (1990); học giỏi, giải khuyến khích toán Quốc tế, tổt nghiệp cao học tại Mỹ, đang làm việc ở nước ngoài;
D9.1121122.2 Dương Trọng Hưng (1993); mất sớm;
D9.1121122.3 Dương Thị Nguyễn (2007);
D9.1121122.4 Dương..... ;

D8.112112.3 DƯƠNG TRỌNG HOÀN (1970): thợ mộc, vợ Lê Thị Hiền, có 2 con:
D9.1121123.1 Dương Anh Tuấn (1986);
D9.1121123.2 Dương Thị Thúy Hằng (2003);

Các con ông Dương Trọng Hệ D7.11232.1:

D8.112321.2 DƯƠNG TRỌNG AN (1940- 1993): làm ngành Lương thực, vợ Lê Thị Danh (1943), có 6 con:
D9.1123212.1 Dương Trọng Sơn (1972);
D9.1123212.2 Dương Trọng Hùng (1973);
D9.1123212.3 Dương Thị Hương (1971); lấy chồng Yên Sơn (Huy)
D9.1123212.4 Dương Thị Vy (1975); lấy chồng Tràng Sơn (Thúy)
D9.1123212.5 Dương Thị Thủy (1977); lấy chồng Lạc Sơn (Đường)
D9.1123212.6 Dương Thị Chung (1979); lấy chồng Yên Thành (Minh)

Các con ông Dương Trọng Phan D7.11233.1:

D8.112331.1 DƯƠNG TRỌNG QUÝ (1948 -1999): con bà Nậy, vợ Nguyễn Thị Hoan, có các con:
D9.1123311.1 Dương Trọng Hùng;
D9.1123311.2 Dương Trọng Dũng;
D9.1123311.3 Dương Trọng Kiên;

D8.112331.2 DƯƠNG TRỌNG CHÂU: cán bộ thuế Nghĩa Đàn, vợ Thái Thị Thân, có các con:
D9.1123312.1 Dương Trọng Trí ;
D9.1123312.2 Dương Trọng Thắng;

D8.112331.3 DƯƠNG TRỌNG TIẾN: Cán bộ lương thực Yên Thành, vợ Hoàng Thị Hoàn, có 3 con:
D9.1123313.1 Dương Thị Thảo;
D9.1123313.2 Dương Thị Thơ;
D9.1123313.3 Dương Trọng Khôi;

D8.112331.4 DƯƠNG TRỌNG ĐIỆP: sống tại khu Chợ Vinh; vợ Thái Thị Tuyết, có 2 con:
D9.1123314.1 Dương Trọng Lộc;
D9.1123314.2 Dương Thị Thủy

D8.112331.5 DƯƠNG TRỌNG TÁM: buôn bán khá giả, vợ Nguyễn Thị Liệu, có 3 con:
D9.1123315.1 Dương Trọng Khoa;
D9.1123315.2 Dương Thị Trâm;
D9.1123315.3 Dương Thị Hoàng Ngân;

Các con ông Dương Trọng Hữu D7.11233.2:

D8.112332.1 DƯƠNG TRỌNG ĐÔ: vợ Nguyễn Thị Năm (mất do tai nạn). có 3 con:
D9.1123321.1 Dương Trọng Nam;
D9.1123321.2 Dương Thị Niệm;
D9.1123321.3 Dương Thị Niêm;

Các con ông Dương Trọng Đàn D7.11241.1:

D8.112411.1 DƯƠNG TRỌNG TUẤN:

D8.112411.2 DƯƠNG TRỌNG TIẾN (TẦN):

Các con ông Dương Trọng Ngọ D7.11241.2:

D8.112412,4 DƯƠNG TRỌNG HẠNH:

D8.112412.5 DƯƠNG TRỌNG HIẾU:

Các con ông Dương Trọng Cường D7.11241.2:

D8.112412.1 DƯƠNG TRỌNG HÒE: Vợ Thái Thị Kỷ, Có 2 con;
D9.1124121.1 Dương Thị Thủy, lấy chồng cũng xã;
D9.1124121.2 Dương Trọng Minh;

Các con ông Dương Trọng Tường D7.11241.3:

D8.112413.1 DƯƠNG TRỌNG TÀI (1960): Vợ Nguyễn Thị Mẫn, Có 3 con;
D9.1124131.1 Dương Trọng Kiên;
D9.1124131.2 Dương Thị Hà;
D9.1124131.3 Dương Thị Yến

D8.112413.2 DƯƠNG TRỌNG SINH (1967): Vợ Nguyễn Thị Hòa. Có 4 con:
D9.1124132.1 Dương Thị Thu;
D9.1124132.2 Dương Thị Phương;
D9.1124132.3 Dương Thị Ngọc;
D9.1124132.4 Dương Thị Châu;

D8.112413.3 DƯƠNG TRỌNG MINH (1970): Lập nghiệp quê vơ Hoàng Hóa, Thanh Hóa, Vợ Nguyễn Thị Hòa. Có 2 con:
D9.1124133.1 Dương Trọng Tuấn;
D9.1124133.2 Dương Trọng An;

D8.112413.4 DƯƠNG TRỌNG NĂM (1992): Vợ Nguyễn Thị Hà, có 3 con:
D9.1124134.1 Dương Trọng Hiếu;
D9.1124134.2 Dương Trọng Thắng;
D9.1124134.3 Dương Thị ......;

Các con ông Dương Trọng Hào D7.11241.4:

D8.112414.1 DƯƠNG TRỌNG LÝ: Vợ Nguyễn Thị Yến, Có 2 con;
D9.1124141.1 Dương Trọng Dũng;
D9.1124141.2 Dương Trọng Oanh;

D8.112414.2 DƯƠNG TRỌNG HƯỜNG: Vợ Nguyễn Thị Hằng, có 2 con;
D9.1124142.1 Dương Thị Nga;
D9.1124142.2 Dương Thị Nhi;

D8.112414.3 DƯƠNG TRỌNG ĐẠI: Vợ Nguyễn Thị Toàn. có 3 con; D9.1124143.1 Dương Trọng Đạt;
D9.1124143.2 Dương Thị Tú Anh;
D9.1124143.3 Dương Trọng ......

D8.112414.4 DƯƠNG TRỌNG BẢO: Vợ Hoàng Thị Hương. có 2 con; D9.1 Dương Trọng Huy;
D9.2 Dương Thị Hiền;

D8.112414.5 DƯƠNG TRỌNG TÁM: Vợ Lê Thị Luyến, quê Hải Dương, có 2 con;
D9.1124145.1 Dương Trọng Tuấn An;
D9.1124145.2 Dương Thị Hiền;

Các con ông Dương Trọng Nam D7.11264.6:

D8.112646.1 DƯƠNG TRỌNG TUẤN:

D8.112646.3 DƯƠNG TRỌNG HOÀ:

Các con ông Dương Trọng Việt D7.11264.7:

D8.112647.1 DƯƠNG TRỌNG THÀNH:

Các con ông Dương Trọng Phong D7.11265.2:

D8.112652.1 DƯƠNG TRỌNG TÙNG:

D8.112652.2 DƯƠNG TRỌNG LỢI:

D8.112652.3 DƯƠNG TRỌNG TÚ:

Các con ông Dương Trọng Hội D7.11265.4:

D8.112654.1 DƯƠNG TRỌNG CHUNG:

D8.112654.2 DƯƠNG TRỌNG THUỶ:

D8.112654.3 DƯƠNG TRỌNG HẠNH:

Đời thứ 9: Phái Chi Can Vân

Các con ông Dương Trọng Ký D8.112111.1

D9.1121111.1 DƯƠNG TRỌNG SƠN (1967): Phó phòng KH mỏ than Khe Bố, vợ Phan Thị Quỳnh Phương 1973, có 2 con:
D10.11211111.1 Dương Thị Thái Bình (1997):
D10.11211111.2 Dương Trọng Nguyễn (2003):

D9.1121111.2 Dương Trọng Thường: (1973-2000):

Các con ông Dương Trọng Khánh D8.112111.2:

D9.1121112.2 DƯƠNG TRỌNG HẢI: công tác tại Đài PTTH Đà Lạt, vợ Nguyễn Thị Long, có 3 con:
D10.11211122.1 Dương Thị Quỳnh Hoa (2002):
D10.11211122.2 Dương Thị Hiền (2004):
D10.11211122.3 Dương Trọng Phúc (2007):

D9.1121112.3 DƯƠNG TRỌNG HUY: Bộ đội, vợ Nguyễn Thị Lê, giáo viên, có các con:
D10.11211123.1 Dương Thị Thu (1999);

Các con ông Dương Trọng Khang D8.112111.3:

D9.1121113.1 DƯƠNG TRỌNG QUANG: làm việc tại TP HCM;

D9.1121113.2 DƯƠNG TRỌNG VINH: (mất sớm)

Các con ông Dương Trọng Khanh D8.112111.4:

D9.1121114.2 DƯƠNG TRỌNG BẢO; Đại học Công nghiệp Hà Nội

Các con ông Dương Trọng Trung D8.112112.1:

D9.1121121.1 DƯƠNG TRỌNG HIẾU (1982):

D9.1121121.2 DƯƠNG TRỌNG HẢI (1985):

D9.1121121.4 DƯƠNG TRỌNG LONG (1991):

Các con ông Dương Trọng Ngọc D8.112112.2:

D9.1121122.1 DƯƠNG TRỌNG HOÀNG (1990): học giỏi, giải khuyến khích toán quốc tế T, tổt nghiệp cao học tại Mỹ, đang làm việc ở nước ngoài;

Các con ông Dương Trọng Hoàn D8.112112.3:

D9.1121123.1 DƯƠNG ANH TUẤN (1986):

Các con ông Dương Trọng An D8.112321.2:

D9.1123212.1 DƯƠNG TRỌNG SƠN (1972): Vợ Nguyễn Thị Hương quê Văn Sơn, có 2 con:
D10.11232121.1 Dương Thị Huyền Trang (1993);
D10.11232121.2 Dương Thị Thùy Linh (2006);

D9.1123212.2 DƯƠNG TRỌNG HÙNG (1973): vợ Nguyễn Thị Thuyên quê Tình Gia, Thanh Hóa, có con:
D10.11232122.1 Dương Trọng Tuấn (2004);

Các con ông Dương Trọng Quý D8.112331.1:

D9.1123311.1 DƯƠNG TRỌNG HÙNG: Vợ Thái Thị Nhung, có các con:
D10.11233111.1 Dương Trọng Tường (2004);

D9.1123311.2 DƯƠNG TRỌNG DŨNG: Vợ Vương Thị Tĩnh, có các con:
D10.11233112.1 Dương Trọng Mạnh
D10.11233112.2 Dương Trọng ,,,,,,,,,

D9.1123311.3 DƯƠNG TRỌNG KIÊN: Vợ Nguyễn Thị Hồng, có các con:
D10.11233113.1 Dương Thị Huyền

Các con ông Dương Trọng Châu D8.112331.2:

D9.1123312.1 DƯƠNG TRỌNG TRÍ:

D9.1123312.2 DƯƠNG TRỌNG THẮNG:

Các con ông Dương Trọng Tiến D8.112331.3:

D9.1123313.2 DƯƠNG TRỌNG KHÔI:

Các con ông Dương Trọng Điệp D8.112331.4:

D9.1123314.1 DƯƠNG TRỌNG LỘC;

Các con ông Dương Trọng Tám D8.112331.5:

D9.1123315.1 DƯƠNG TRỌNG KHOA:

Các con ông Dương Trọng Đô D8.112332.1:

D9.1123321.1 DƯƠNG TRỌNG NAM:

Các con ông Dương Trọng Tuấn D8.112646.1:
Các con ông Dương Trọng Quốc Hòa D8.112646.3:
Các con ong Dương Trọng Thành D8.112647.1:
Các con ông Dương Trọng Tùng D8.112652.1:
Các con ông Dương Trọng Lợi D8.112652.2:
Các con ông Dương Trọng D8.112652.3:
Các con ông Dương Trọng Chung D8.112654.1:
Các con ông Dương Trọng Thủy D8.112654.2:
Các con ông Dương Trọng Hạnh D8.112654.3:

Đời thứ 10: Phái Chi Can Vân

Con ông Dương Trọng Sơn D9.1121111.1:

D10.11211111.2 DƯƠNG TRỌNG NGUYỄN: (2003)

Con ông Dương Trọng Hải D9.1121112.2:

D10.11211122.3 DƯƠNG TRỌNG PHÚC: (2007)

Con ông Dương Trọng Huy D9.1121112.3:
Các con ông Dương Trọng Quang D9.1121113.1:
Các con ông Dương Trọng Bảo D9.1121114.2:
Các con ông Dương Trọng Hiếu D9.1121121.1:
Các con ông Dương Trọng Hải D9.1121121.2:
Các con ông Dương Trọng Long D9.1121121.4:
Các con ông Dương Trọng Hoàng D9.1121122.1:
Các con ông Dương Trọng Tuấn D9.1121123.1:
Các con ông Dương Trọng Sơn D9.1123212.1:
Các con ông Dương Trọng Hung D9.1123212.2:

D10.11232122.1 DƯƠNG TRỌNG TUẤN (2004):

Các con ông Dương Trọng Hùng D9.1123311.1:

D10.11233111.1 DƯƠNG TRỌNG TƯỜNG (2004):

Các con ông Dương Trọng Dũng D9.1123311.2:

D10.11233112.1 DƯƠNG TRỌNG MẠNH:

D10.11233112.2 DƯƠNG TRỌNG ………:

Các con ông Dương Trọng Kiên D9.1123311.3:
Các con ông Dương Trọng Trí D9.1123312.1:
Các con ông Dương Trọng Hoàng D9.1123312.2:
Các con ông Dương Trọng Khôi D9.1123313.2:
Các con ông Dương Trọng Lộc D9.1123314.1:
Các con ông Dương Trọng Khoa D9.1123315.1:
Các con ông Dương Trọng Nam D9.1123321.1:

Cập nhật 17/8/2025
Dương Trọng Bảng hậu duệ Can Phiên đời thứ 8

Ghi chú:

1. Các chức danh của các bậc tiên tổ thời Phong kiến thuộc Pháp trước năm 1945 ghi trong gia phả:
- Về chức danh quản lý làng xã: Từ thời nhà Nguyễn (1824- 1883) sau khi Vua Gia Long thống nhất đất nước, chính quyền trung ương chỉ quản cấp phủ và huyện, trao quyền cai tổng, phó tổng do các làng bầu. Năm 1904, thực dân Pháp tổ chức “Ban Hội Tề” (còn gọi là Hội đồng làng) có các chức vụ: Hương cả, Hương chủ, Hương sư, Hương trưởng, Hương chánh, Hương giáo, Hương quản, Hương bộ, Hương thân, Xã trưởng, Hương hào…Ở Trung Kỳ, năm 1942, Triều đình Huế thành lập Hội đồng Kỳ hào, cơ quan chấp hành là Lý trưởng, Phó lý, Ngũ hương. Bộ máy quản lý làng, xã: Chánh hội, Phó hội, Lý trưởng, Khán thủ, Trương tuần, Phó lý, chưởng bạ, trị bạ, hộ lại; thư ký, thủ quỹ do dân bầu, không do quan trên bổ nhiệm;
- Phường: là tổ chức phường nghề như Phường vải, Phường nề, phường mộc,
- Hội tư văn: là môt tổ chức xã hội của kẻ sỹ dân quê học chữ nho, có các chức danh Hội trưởng, Điển văn, Tả văn do hội bầu chọn
- Hội hương binh: là hội các cựu chiến binh làng, xã đứng đầu là Hội trưởng
- Giáp: Là hội dựa trên quan hệ tuổi tác, tiến thân bằng tuổi tác, gọi là “Xí tác” theo nguyên tắc “trọng xí” được năng dần theo tuổi tác, như già làng ở các dân tộc miền núi
2. Tham khảo các đia danh thời Pháp thuộc trong Gia phả bản chữ Hán
Theo sách Tên làng xã Việt Nam đầu thế ký XIX, danh xưng Đô Lương có từ năm 1831. Đô Lương là một Tổng thuộc huyện Nam Đường, phủ Anh Đô. Phủ Anh Đô gồm có 2 huyện: Nam Đường và Hưng Nguyên. Huyện Nam Đường: gồm có 8 tổng, 90 xã, thôn, phường, trại, sách, giáp, vạn, đó là:
- Tổng Đô Lương gồm 24 xã, thôn, giáp:
+ Đô Lương (xã): thôn Cẩm Hoa Thượng, thôn Cẩm Hoa Đông, giáp Nghiêm Thắng, giáp Duyên Quang, thôn Đông Trung, thôn Hoa Viên, thôn Phúc Thị.
+ Đại Tuyền (xã): thôn Phúc Thọ, Đông Am, giáp Trung An, thôn An Thành
+ Bạch Đường: thôn Nhân Trung, thôn Phúc Tuyền, thôn Phúc An, thôn Nhân Bồi, thôn Miếu Đường.
+ Diêm Trường: thôn An Tứ, Bỉnh Trung, Chấp Trung
+ Phường Thiên Lý, thôn Vĩnh Trung, phường Hồng Hoa, phường Duy Thanh.
- Tổng Lãng Điền: Xã Lãng Điền, Mặc Điền, Tào Nguyên, thôn Vạn Hộ, Cấm An, An Lương, vạn Lãng Điền, Mặc Điền, sách Tào Giang.
- Tổng Thuần Trung: gồm các thôn: Thuần Trung, Tràng Bộc, Yết Nghi, Phật Kệ, Sơn La. - Tổng Bạch Hà: Xã Bạch Hà, Nhân Luật, Lưu Sơn, Thanh Thủy, Đào Ngoã.
- Tổng Non Liễu: 20 xã, thôn, giáp: Non Liễu, Yên Lạc, Thanh Tuyền, Non Hồ, Vân Đồn, Chung Giáp, Thượng Hồng (thôn).
- Tổng Lâm Thịnh; - Tổng Đại Đồng; - Tổng Hoa Lâm

Thứ Hai, 19 tháng 4, 2021

TỘC ƯỚC HỌ DƯƠNG TRỌNG XÃ THỊNH SƠN

Bản tộc ước Họ Đương được Hội đồng gia tộc gồm 12 người sau thông qua năm 2001:
1. Ông Dương Trọng Bắc, Tộc trưởng, Chi trưởng Dương Hướng: Chủ tịch, phụ trách chung, chủ tài khoản;
2. Ông Dương Trọng Kiều, Phó chủ tịch trực, Phó tài khoản;
3. Dương Trọng Tâm: Phó chủ tịch phụ trách quản lý nhà thời Đại tôn và đồ tế lễ;
4. Dương Trọng Khanh, Chi trưởng Can Vân: Phó chủ tịch phụ trách hội nghị và tế lễ ;
5. Dương Trọng Hiền: Phụ trách văn hóa, duy tu từ đường lăng miếu;
6. Dương Trọng Lan: kế toán, phụ trách khuyến học;
7. Dương Trọng Mậu chi trưởng can Xiển: thủ quỹ;
Các Ủy viên:
8. Dương Trọng Hùng: Chi trưởng Can Thuyên;
9. Dương Trọng Ất: Chi trưởng Can Hanh;
10. Dương Trọng Kỷ: Chi trưởng Can Hoàn;
11. Dương Trọng Lịch: Chi Trưởng Can Cầu;
12. Dương Trọng Lai: chi Trưởng can

Để ổn định và giữ vững trật tư kỷ cương lãng, xã, cần phải có Hương ước, tộc ước và phải có thành hoảng/trưởng làng/trưởng bản do dân bầu chọn trực tiếp

Thứ Bảy, 27 tháng 3, 2021

GIA PHẢ PHÁI CHI CAN PHIÊN

LÀNG QUAN NỘI, XÓM ĐẠI ĐỒNG, XÃ ĐÔ LƯƠNG

(Cập nhật bổ sung tháng 29/8/2025)

NGUỒN GỐC THUỶ TỐ HỌ DƯƠNG TRỌNG

Nguồn gốc thủy tổ: họ Dương Trọng làng Quan Nội nguyên quán: thôn Giáp. xã Cao Hương, phủ Nghĩa Hưng, huyện Thiện Bản, tỉnh Nam Định di cư vào Nghệ An khoảng năm 1700. Đã có 1 bài viết riêng trong blog này, bấm link dưới đây để xem

→ Xem bài: Nguồn gốc thủy tổ họ Dương Trọng

CAO TỔ TỘC HỌ DƯƠNG TRỌNG LÀNG QUAN NỘI

Đời thứ 1

D1. Cao tổ khảo, thứ nam DƯƠNG CÔNG LÂM (揚 彸 林), tự CÔNG CƠ (彸 基) là CAO TỔ HỌ DƯƠNG xóm Quan Nội, làn Kim Liên, xã Thịnh Sơn. Sinh năm Nhâm Thìn (1772), Giỏi về nghề ghi chép sổ sách, giữ chức Tri bạ (địa chính). Giỗ ngày 13/2, mộ táng tại Yên Lăng, đồng Nhà Thánh. Cao tổ tỷ Trần Thị Hằng, huý Thị Bằng, hiệu Từ thuận nhụ nhân thần vị. Giỗ ngày 18/1, mộ táng tại Làng Quan Nội, đông xóm Thượng, Quyết Điền xứ, tọa Tý, hướng Ngọ. Thân sinh cụ Công Cơ vốn ở Lãng Điền, có một thời gian xa quê lấy vợ rồi quay về quê cũ của tổ ở xã Yên Lăng, làng Quán Nội, xóm Thượng. Cụ ông bị bệnh mất sớm, cụ bà một mình nuôi con, tạo được ruộng ao vườn chia làm 4 phần có di chúc cho 4 con (3 nam 1 nữ):
D2.1.1 Trưởng nam Dương Trọng Hướng (揚 仲 珦), huý Trọng Dong (仲 瑢), tự là Trọng Dung sinh năm Giáp Tý 1804;
D2.1.2 Thứ nam Dương Trọng Thuyên (揚 仲 銓), huý Trọng Toàn, tự Trọng Uổng, tự Quang Cảnh phu quân, sinh năm Đinh Mão (1807):
D2.1.3 Nam thứ ba Dương Trọng Cầu (揚 仲 球)phu quân, húy Trọng Thứ (仲 庶) sinh năm Kỷ Tỵ (1809)
D2.1.4 Nhất nữ:Dương Thị Đẩu (揚 氏 斗) là em gái Dương Trọng Hướng, lấy chồng Lê Nhâm nhưng không có con nên phần ruộng của bà Đẩu hoàn lại cho 3 chi. Giỗ ngày 13/8. Lăng Tổ bà Dương Nhất Nương hiệu Anh Linh Thần vị ở hậu xóm Thượng được con cháu hậu duệ tôn tạo nhiều lần, đặc biệt năm 2024-2025 có sự đóng góp lớn của Trọng Tư, Trọng Thiết Chi Can Phiên và ông Dương Quốc Huy là người con họ Dương quê ở Bắc Ninh nâng cấp khang trang, có hồ sen, đài phun nước, tưởng rào, sân, đường nội bộ và cổng bằng đá tự nhiên

Cổng vào nhà thờ đại tôn lắp dựng năm Canh Tý 2011

Quần thể Lăng tổ cô Dương Nhất Nương hoàn thành năm 2025

Lăng tổ cô Dương Nhất Nương tại Hậu Xóm Thượng

ĐỜI THỨ 2

Ba con trai kế hậu của cao tổ Dương Công Lâm (Công Cơ)

D2.1 Trưởng Nam, DƯƠNG TRỌNG HƯỚNG (揚 仲 珦): huý Trọng Dong (仲 瑢) tên chữ Trọng Dung (1804 Giáp tý – 4/6/1876 Bính Tý), là trưởng nam thừa hưởng cơ nghiệp của ông cha, trở thành cự phú, ruộng có 2 mẫu, vườn 3 sào, đã khởi công xây dựng từ đường của họ Dương tại xóm Thượng và được con cháu hoàn thành vào năm Tự Đức Canh Thìn (1880). Bà cả Lê Thị Điềm, tên húy Thị Hằng, nhị huý Thị Thiệt, sinh năm Mậụ Dần (1818), là người cùng thôn sinh đắc 2 trai 6 gái, giỗ ngày 21/10. Mộ táng tại Thế Thế Văn xứ Tiên ông là nơi phúc địa (phía sau động Cao xã Bài Sơn). Bà hai Phạm Thị Thân, người Cao Xá, sinh được 1 trai, 1 gái lập gia đình ở thôn Quan Nội, xóm Thượng, sinh 1 con gái. Con 3 trai 7 gái:
D3.1.1 Dương Trọng Đỉnh (Triệt), con bà cả;
D3.1.2 Dương Trọng Hanh, con bà hai;
D3.1.3 Dương Trọng Đình, con bà cả, mất sớm, vô tự, mộ táng ở Đồng Nền, Kim Giai, giồ 13/5
D3.1.4 Dương Thị Thanh, D3.1.5 Dương Thị Đang; D3.1.6 Dương Thị Hạnh; D3.1.7 Dương Thị Bằng; D3.1.8 Dương Thị Đài; D3.1.9 Dương Thị Huỳnh; D3.1.10 Dương Thị Chanh

Con trai Trưởng Dương TrọngTriệt và con thứ Dương Trong Hanh chia ra hai cửa để thờ cúng: Cửa Giáp do cụ Dương Trong Triệt làm Trưởng tộc gọi là Can Trường và Cửa Ất do cụ Dương Trọng Hanh làm Trưởng chi gọi Can Sinh (Chi ông Phương Đài hiện nay)

Bức hoành phi Nhà thờ đại tôn đã hơn 170 năm

ĐỜI THỨ 3

D3.1.1 CỬA GIÁP CHI TRƯỞNG: DƯƠNG TRỌNG TRIỆT (ĐỈNH) mất năm Mậu Tý 1828, giỗ ngày 14/10 (AL) là Can Trường có 03 vợ: Vợ cả Lê Thị Kế sinh 02 nam 03 nữ (giỗ 10/2); Vợ hai: Trần Thị Diên (Duyên) sinh được 01 nữ (giỗ 28/8); Vợ ba: Trần Thị Sâm (còn gọi là Tám) sinh được 03 nam và 03 nữ (giỗ 16/6), tất cả gồm 5 nam 6 nữ:
D4.1.1.1 Dương Trọng Quỳnh (cố Quyên) là con vợ cả Lê Thị Kế là Trưởng tộc- Đại Tôn;
D4.1.1.2 Dương Trọng Hiển, tự Trọng Tâm (cố Vân) là con vợ cả;
D4.1.1.3 Dương Trọng Phiên, tự Quang Thuận, húy Trọng Lang (cố Xiển) là con vợ ba Trần Thị Sâm là Cao tổ Chi Nhánh Can Phiên;
D4.1.1.4 Dương Trọng Khuê, (cố Hoàn) là con vợ ba Trần Thị Sâm;
D4.1.1.5 Dương Trọng Phan (chết sớm); là con vợ ba Trần Thị Sâm;
D4.1.1.6 Dương Thị Lâm (con Bà Sâm), chồng Thái Khắc Khẩn làng Hội Tâm có 3 trai 3 gái;
D4.1.1.6 Dương Thị Thời (con Bà Sâm), chồng Thái Khắc Biểu cùng thôn Thượng, có 2 trai 1 gái;
Còn 4 nữ gia phả không ghi rõ tên.

D3.1.2 THỨ NAM DƯƠNG TRỌNG HANH (揚 仲 亨), tự Trọng Kỳ, còn có tên Trọng Quách con bà hai, được học hành chu đáo, giữ chức Phó Lý (không do quan trên bổ nhiệm do dân bầu, tương đương với cấp Phó chủ tịch xã), mộ táng tại Đồng Quan. Cố bà chính thất Thái Thị Nhàn ở xóm Hội Tâm sinh nhất nam:
D4.1.2.1.1 Dương Trọng Hoán (cố Phó Tiệp)

ĐỜI THỨ 4. TRƯỞNG TỘC DƯƠNG HƯỚNG

Đến đời thứ 4 con cháu phát triển nhanh, Trọng Hoán là con Dương Hanh tách khỏi Chi Trưởng Trọng Đỉnh- Can Trường lập Phái Chi Dương Hanh, cửa thứ gọi là Can Sinh Dương Hanh. Trưởng tộc Dương Hướng là cửa giáp- Can trường gồm các con của Trưởng tộc Dương Trọng Đỉnh và ba bà: Lê Thị Kế; Trần Thị Diên (Duyên) và Trần Thị Sâm (Tám) gồm 5 nam 6 nữ:

Con trai Trưởng nam Dương Trọng Đỉnh D3.1.1

D4.11.1 Trưởng nam DƯƠNG TRỌNG QUỲNH 揚 仲 琼 (CỐ QUYÊN) con bà cả Lê Thị Kế, là Trưởng tộc Dương Hướng (Can Trường) đời thứ 4, là Lý trưởng, quan viên chức Cai xã được gọi là Dương Trưởng Công Quang Cảnh phu quân, (giỗ 13/11), cố bà chính thất Phạm Thị Trường quê xã Yên Lăng, sinh 3 nam 1 nữ:
D5.111.1 Dương Trọng Châu;
D5.111.2 Dương Trọng Thụy (mất sớm);
D5.111.3 Dương Trọng Chương;
D5.111.4 Dương Thị Bích;
D5.111.5 Dương Thị Liễu;
D5.111.6 Dương Thị Thiều;

D4.11.2 Thứ nam DƯƠNG TRỌNG THƯ còn có tên là HIỂN, tự Trọng Tâm (cố VÂN), con bà hai Trần Thị Diên. Nhà dàu có, rất đông con (sinh 13 trai, mất 6 còn 7 trai) tự lập nhà thờ riêng tách thành Phái chi Can Vân để thờ tự. Vợ cả chính thất Thái Thị Nghi, vợ hai Thái Thị Tần quê làng Hội Tâm. Con 7 trai:
D5.112.1 Dương Trọng Chiểu;
D5.112.2 Dương Trọng Chấn;
D5.112.3 Dương Trọng Cẩn;
D5.112.4 Dương Trọng Quyền;
D5.112.5 Dương Trọng Vinh;
D5.112.6 Dương Trọng Hồ;
D5.112.7 Dương Trọng Hổ

D4.11.3 Nam thứ ba DƯƠNG TRỌNG PHIÊN: con của bà ba Trần Thị Sâm (Tám), tự Quang Thuận Trọng Lang, còn gọi là cố Xiển (1820 – 20/1/1896), thọ 77 tuổi, thi đậu 2 khoá Mậu Ngọ (1858) và Giáp Tý (1864) nhưng không ra làm quan, là Trùm lênh bản xã, Thông lệnh bản thôn, Trùm giáp (là các chức danh do dân bầu thuộc Hội đồng làng, không do quan trên bổ nhiệm). Ban đầu là thờ ở cửa Trưởng Dương Hưởng, sau thờ chung với Phái Chi Can Vân. Trước năm 1950 con cháu Can Phiên làm nhà thờ trong khuôn viên nhà ông Dương Trọng Anh tách thành Phái chi Can Phiên để thờ tự. Vợ cả chính thất Thái Thị Hạnh, không rõ tung tích; vợ hai á thất Thái Thị Tấn(1826-21/4/1892), thọ 67 tuổi, hiệu trinh thuận nhu nhân là con gái đầu của cụ Thái Văn Bằng và cụ bà kế thất Trần Thị Nghị ở thôn Nhuận Trạch (sau đổi thành Hậu Trạch), xã Tiên Nông, tổng Vân Tụ, huyện Đông Thành, phủ Diễn Châu, tỉnh Nghệ An. Sau đó là xã Thịnh Thành, Yên Thành, nay đổi thành xã Vân Du, tỉnh Nghệ An. Cụ Tấn sinh 3 trai 2 gái:
D5.113.1 Dương Trọng Anh;
D5.113.2 Dương Trọng Dốc;
D5.113.3 Dương Trọng Đôn;
D5.113.4 Dương Thị Doan; Còn một nữ không rõ tung tích

D4.11.4 Nam thư tư DƯƠNG TRỌNG KHUÊ: (cố Hoàn) thuỵ Văn Ngọc phu quân, con bà ba Trần Thị Sâm, là lý trưởng kiêm văn lệnh, tri lệnh chức (thừa phát lại). Vợ Thái Thị Toàn làng Hội Tâm, có 5 con trai mất 2; 2 con gái mất sớm, còn 3 trai:
D5.114.1 Dương Trọng Doãn (cố Thuân);
D5.114.2 Dương Trọng Tư (cố Phúc);
D5.114.3 Dương Trọng Hải, mất sớm

ĐỜI THỨ 5. TÁCH PHÁI CHI CAN PHIÊN

Trưởng tộc Dương Trọng Đỉnh có 3 vợ: - Trưởng nam Trọng Quỳnh con bà cả kế thừa cha làm Trưởng tộc Dương Hướng. - Thứ nam Dương Trọng Thư, tự Trọng Tâm (cố Vân) con bà hai, tự lập nhà thờ tách thành Phái chi Can Vân. - Hai nam Trọng Phiên, Trọng Khuê con bà ba tách thành 2 Phái chi Can Phiên, Phái chi Can Hoàn để thờ tự: Ban dầu Can phiên thờ ở cửa trưởng Dương Hưởng, sau thờ chung với Phái Chi Can Vân. Sau khi lập Phái chi Can Phiên, Chi họ mua gỗ đền Cồn Sư (ở Đồng Mười) để làm nhà thờ (ông Diên bố ông Tràng mua một phần để làm nhà đang ở hiện nay). Năm 1959 Chi họ bán nhà thờ cho ông Nguyễn Công Cương xóm 1 Tam Đồng và xây lại nhà thờ mới hướng tây ở góc phía đông nam nhà ông Mậu. Năm 1998 làm lại nhà thờ bằng gỗ xoan đâu do ông Đào mua. Năm 2016 làm lại nhà thờ 3 gian, nhà hạ đường bằng gỗ lim và Tắc môn bằng đá tự nhiên, diện tích 290 m2 với sự đóng góp rất lớn của Trọng Thiết, Trọng Tư, Trọng Tuấn.

Nghĩa trang Can Phiên tại Đập Khe Răm hoàn thành năm 2011

Ba con trai can Phiên D4.11.3 và bà hai Thái Thị Tấn:

D5.113.1 Trưởng nam DƯƠNG TRỌNG ANH (1844 - 1926): thọ 83 tuổi. Vợ Nguyễn Thị Kính (1844-1932), thọ 89 tuổi, quê làng Yên Thế, xã Thịnh Sơn thuộc dòng họ Nguyễn Đình, xóm Yên Thế, đắc sinh 2 trai 1 gái:
D6.1131.1 Dương Trọng Phác
D6.1131.2 Dương Trọng Trớc
D6.1131.3 Dương Thị Nhiếp chồng là Thái Văn Khơi, đi lính cho Pháp được phong là Cửu Phẩm, được goi là ông Cửu Khơi quê ở xóm Chùa, làng Kim Liên

D5.113.2 DƯƠNG TRỌNG DỐC (1860 - 01/1922), thọ 63 tuổi: Đi lính cho Pháp. Vợ Nguyễn Thị Dênh (1870 - 11/1942), thọ 73 tuổi, người cùng quê. Có 4 trai, 4 gái:
D6.1132.1 Dương Trọng Lốc vô tự
D6.1132.2 Dương Trọng Lục
D6.1132.3 Dương Trọng Ngọc
D6.1132.4 Dương Trọng On
D6.1132.5 Dương Thị Quý
D6.1132.6 Dương Thị Choai (bà Diến)
D6.1132.7 Dương Thị Mỹ (bà Hùng)
D6.1132.8 Dương Thị Bảy (bà Thư)

D5.113.3 DƯƠNG TRỌNG ĐÔN (1875 - 22/02/1940), thọ 66 tuổi: ông Kiều lấy ngày mất của cha làm ngày giổ hợp kỵ. Ông Đôn là Trạng Hương Hiệu làng Kim Liên (chức trong Hội đồng Làng, còn gọi là Ban Hội Tề thời Pháp thuộc). Bà cả: Thái Thị Đoài (1873- 08/1931), hưởng dương 59 tuổi, không có con, thuộc dòng họ Thái Văn- chi tộc ông Thái Văn Giêng ở xóm 6, xã Thịnh Sơn (có con là Thái Văn Minh). Bà hai: Hoàng Thị Đích (bà Thuần) (1883- 08/1956), thọ 74 tuổi, không có con, quê xóm Xuân Sơn, xã Hoà Sơn, thuộc dòng họ ông Hoàng Văn Nhân, có con là Hoàng Văn Thanh bác sỹ về hưu ở Hòa Sơn. Bà ba Thái Thị Đường (bà Dật) (1899- 26/06/1977) thọ 79 tuổi, thuộc dòng họ ông Thái Khắc Thâm xã Thịnh Sơn, di dân lên xóm Tân Tiến- xã Kỳ Sơn, huyện Tân Kỳ. Do muộn con, ông Đôn xin cháu Dương Trọng Trớc là con thứ hai của anh đầu Dương Trọng Anh làm con nuôi, nên còn gọi ông Hiệu Trớc. Ông Đôn trên 50 tuổi mới có 3 con với bà Đường:
D6.1133.1 Dương Trọng Kiều
D6.1133.2 Dương Thị Tuyết (1930 - 07/02/2021) thọ 92 tuổi, chồng là Thái Văn Dơu con ông Thái Văn Luyện ở xóm Đại Đồng, xã Thịnh Sơn, sau đó di dân lên động Khô, xóm Yên Thế. Sinh được 4 trai 3 gái: Thái Văn Đài, Văn Linh, Văn Lý, Văn Bảy (chết lúc đi bộ đội), Thị Lân, Thị Hương (mất 2025) và Thị Tình:
D6.1133.3 Dương Thị Nguyệt (1935), chồng đầu người Hòa Sơn, đi học tại Trung Quốc có 1 con là Nguyễn Văn Hòa mất năm 2016. Vợ chồng li dị, lấy chồng hai là Nguyễn Văn Yên quê xã Văn Sơn- Đô Lương, di dân lên xã Kỳ Sơn- huyện Tân Kỳ. Sinh được 2 trai 4 gái: Thị Bình;Thị Thế; Thị Hệ; Thị Sáu, Nguyễn Văn Bảy và Nguyễn Văn Quang

ĐỜI THỨ 6. PHÁI CHI CAN PHIÊN

Ảnh Nhà thờ Can Phiên hoàn thành năm 2020

Con trai ông Dương Trọng Anh D5.113.1 Chi trưởng:

D6.1131.1 Trưởng nam DƯƠNG TRỌNG PHÁC (1871-2/1928), hưởng dương 58 tuổi: Tộc trưởng đời thứ 6. Vợ Trần Thị Thiềng (1876-1972), thọ 97 tuổi, thuộc dòng họ Trần Văn, quê xóm 7, xã Thịnh Sơn. Có 1 trai và 2 gái:
D7.11311.1 Dương Trọng Phớt
D7.11311.2 Dương Thị Cát: Lấy ông Nguyễn Cảnh Xích (ông Chinh) ở xã Thịnh Sơn. Có 1 trai và 2 gái là: Nguyễn Cảnh Dần; Nguyễn Thị Tịnh; Nguyễn Thị Ba
D7.11311.3 Dương Thị Đợt lấy chồng đầu: Nguyễn Sỹ Trinh- Quê Xã Văn Sơn, Đô Lương, có 02 con trai, ông Trinh mất lấy chồng 2: Nguyễn Xuân Dung xóm 13, xã Thịnh Sơn, có 1 con trai và 4 gái

D6.1131.2 DƯƠNG TRỌNG TRỚC (1887 - 07/1944) hưởng dương 58 tuổi: Ông Trớc là con thứ 2 của ông Dương Trọng Anh. Ông Đôn là em ruột, 2 bà vợ đầu không có con, đưa ông Trớc về làm con nuôi. Vợ cả: Thái Thị Nhị: (1889-1912), chết lúc mới 24 tuổi. Vợ hai: Đinh Thị Nậy (1896-1982) thọ 87 tuổi, quê xã Thanh Văn, huyện Thanh Chương. Bà hai có 2 con trai và 3 con gái:
D7.11312.1 Dương Thị Hồng (mất năm 1949) lấy ông Nguyễn Tất Tạo ở xã Tân Sơn, huyện Đô Lương, có 02 con trai là: Nguyễn Tất Thảo nay cư trú ở Thành phố Hồ Chí Minh và Nguyễn Tất Từu liệt sỹ hy sinh tại chiến trường miền Nam.
D7.11312.2 Dương Thị Mai (1932- 2024) thọ 93 tuổi. Lấy chồng là ông Thái Doãn Dình quê ở xã Thịnh Sơn. Sinh 08 con: Thái Doãn Văn; Thái Doãn Lý; Thái Thị Tý; Thái Thị Kỷ; Thái Thị Thân; Thái thị Sáu; Thái Doãn Bảy; Thái Thị Tám
D7.11312.3 Dương Thị Sinh (1935- 10/1996). Lấy ông Nguyễn Văn Em, quê ở Nam Đàn, công nhân nhà máy điện Vinh, mất năm 1968. Có 04 con: Nguyễn Văn Tân, lập nghiệp, sinh sống tại tỉnh Đồng Nai; Nguyễn Văn Long; Nguyễn Thị Hà chết sớm và Nguyễn Thị Hải công nhân Chi nhánh điện Vinh
D7.11312.4 Dương Trọng Đức
D7.11312.5 Dương Trọng Ngọ

Con trai ông Dương Trọng Dốc D5.113.2:

D6.1132.1 DƯƠNG TRỌNG LỐC Trưởng nam (1887-1937): hưởng dương 51 tuổi. Vợ cả: Thái Thị Hoàn (1896- 1962). Có 4 gái, 2 trai. Vợ 2: Thái Thị Xý, không có con, ô Lốc mất, bà Xý tái giá. Các con bà Hoàn:
D7.11321.1 Dương Thị Loan: chồng là ông Nguyễn Tất Khoan, ở Tân Sơn, Đô Lương, các con là: Nguyễn Thị Khoan; Nguyễn Tất Bồn; Tất Bàn; Thị Hường; Thị Ngoạn; Thị Ngoan
D7.11321.2 Dương Thị Phương: chồng là Thái Khắc Vượng quê ở xóm 2 xã Thịnh Sơn, là giáo viên, sinh 2 trai 3 gái: Thái Thị Lan; Thị Hường; Thái Khắc Lý; Thị Xuân và Thái Khắc Vạn
D7.11321.3 Dương Thị Nhỏ: chồng Phạm Đình Lợi, quê xã Hoà Sơn, Các con: Thị Châu; Phạm Đình Luật; Thị Tư; Thị Hoa; Phạm Đình Năm
D7.11321.4 Dương Thị Thi, (1932- 24/5/2021), thọ 90 tuổi, chồng Nguyễn Tất Duận (1930-2008), công an quê xã Tân Sơn. Bà Hoàn không có con trai, ông Duẩn ở rể tại xóm 8. Các con: Nguyễn Thị Lan; Nguyễn Tất Nhuận (1957), sinh các con
: Nguyễn Thị Nhung (1965); Nguyễn Thị Dung (1971); Nguyễn Thị Trung (1974). Con ông Nhuận: Nguyễn Tất Sơn (1983); Nguyễn Tất Hà (1985); Nguyễn Tất Hưng (1990). Do không có con trai bà Thi và ông Duẩn thờ cúng cha vợ Dương Trọng Lốc
D7.11321.5 Dương Thị Năm: Chồng Nguyễn Văn Cát, quê Yên Sơn. Có các con: Nguyễn Văn Sơn, Nguyễn Thị Hà, Nguyễn Thị Hường

D6.1132.2 DƯƠNG TRỌNG LỤC (1898-1930): chết lúc mới 33 tuổi. Vợ: Thái Thị Thê (1898-1963), thọ 66 tuổi quê làng Hội Tâm, Thịnh Sơn thuộc dòng họ Thái Văn. Có 2 trai:
D7.11322.1 Dượng Trọng Kỳ
D7.11322.2 Dương Trọng Sâm (Kình)

D6.1132.3 DƯƠNG TRỌNG NGỌC (ĐOÀN) (1895-1945): hưởng dương 51 tuổi. Chạy Sinh Đồ thời thuộc Pháp gọi là ông Đồ Ngọc. Vợ Thái Thị Đê: (1892- 1963), người cùng xã. Có 3 trai và 4 gái:
D7.11323.1 Dương Thị Đoàn: chồng Nguyễn Xuân Oánh (Kỷ);
D7.11323.2 Dương Trọng Yêm: (1924-1944), tảo mệnh (18 tuổi)
D7.11323.3 Dương Trọng Yên:
D7.11323.4 Dương Thị Triển: chồng ông Huyền;
D7.11323.5 Dương Trọng Đông
D7.11323.6 Dương Thị Hợi: chồng ông Thanh
D7.11323.7 Dương Thị Vợi: chồng ông Ngọ

D6.1132.4 DƯƠNG TRỌNG ON (1907-1990): thọ 84 tuổi, thủ quỹ HTX nông nghiệp, ĐVĐCSVN- Huân chương chống Mỹ hạng 2; Vợ Nguyễn Thị Oánh (1918- 1993), thọ 76 tuổi, quê xã Tân Sơn. Sinh 2 trai, 4 gái:
D7.11324.1 Dương Trọng Trạch
D7.11324.2 Dương Trọng Chung: tảo mệnh (09 tuổi)
D7.11324.3 Dương Trọng Mày (tảo sa) D7.11324.4 Dương Thị Tích (tảo sa) D7.11324.5 Dương Thị Đức (tảo sa) D7.11324.6 Dương Thị Sáu (sinh,mất bất tường) D7.11324.7 Dương Trọng Cọt (tảo sa) D7.11324.8 Dương Thị Dung (1938). Chồng Thái Doãn Tiến, quê xóm 7 xã Thịnh Sơn. Các con: Thái Thị Hoa, Thái Doãn Tân, Thái Doãn Toàn và Thái Thị Hồng
D7.11324.9 Dương Thị Xuân (1941. Chồng là ông Khoan, người miền Nam tập kết, sau năm 1975 theo chồng về Bình Thuận
D7.11324.10 Dương Thị Kiên (1944) cán bộ Thương nghiệp Diễn Châu. Chồng Thái Khắc Đông, con ông Thái Khắc Tụng xóm 8, Thịnh Sơn thuyền viên tàu biển Nghệ An, cư trú ở ngã 3 Diễn Châu
D7.11324.11 Dương Thị Tứ (1952-1956) D7.11324.12. Dương Thị Hoà (1954 – 2019), không lấy chồng ở với bố mẹ

Con trai ông Dương Trọng Đôn D5.113.3:

D6.1133.1 DƯƠNG TRỌNG KIỀU (03/02/1922- 26/11/2007): thọ 86 tuổi. Cán bộ tiền khởi nghĩa. Đảng viên ĐCSVN năm 1946, huy hiệu 60 năm tuổi đảng. Bí thư, Chủ tịch Uỷ ban hành chính xã Thịnh Sơn, huyện ủy viên, Chánh văn phòng UBND huyện, Trưởng phòng Lao động UBND huyện Đô Lương. Chủ tịch Hội người cao tuổi xã Thịnh Sơn. Nghỉ hưu năm 1981. Huân chương Kháng chiến chống Pháp hạng 3; Huân chương kháng chiến chống Mỹ hạng nhất; Huy chương vì sự nghiệp Đại đoàn kết toàn dân. Vợ NGUYỄN THỊ PHIẾU (09/1924- 24/9/2024 Giáp Thìn), người làng Lê, xã Tân Sơn, Đô Lương, con ông Ngưyến Tất Chiểu; Đảng viên ĐCSVN, Huy hiệu 75 năm tuổi đảng; BCH hội phụ nữ xã Thịnh Sơn, Huy chương kháng chiến chống Mỹ hạng nhất. Có 7 con trai:
D7.11331.1 Dương Trọng Bảng
D7.11331.2 DƯƠNG TRỌNG ĐĂNG: sinh năm 1957 (Đinh Dậu). Trung úy, Sỹ quan lục quân, Liệt sỹ hy sinh ngày 06/03/1978 tại Biên giới Tây Nam (Campuchia). Tiểu đoàn 4, Trung Đoàn, 270, Sư đoàn 341 (số 4 Mộ số 1, Ấp Cờ Trắng, Hòa Điền TT Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang. Nghĩa Trang: 891 Mac Thị xã Rạch Giá, Kiên Giang, DT BQLNT 0773890286. Mộ chuyển về Nghĩa Trang chi tộc Can Phiên đập Khe Răm ngày 20/11/2000
D7.11331.3 Dương Trọng Khoa (1960 Canh Tý - 18/8/1966), tảo mệnh, mất lúc 7 tuổi do cảm hàn
D7.11331.4 Dương Trọng Đề
D7.11331.5 Dương Trọng Liệu
D7.11331.6 Dương Trọng Thắm
D7.11331.7 Dương Trọng Thiết

ĐỜI THỨ 7. PHÁI CHI CAN PHIÊN

Con trai ông Dương Trọng Phác D6.1131.1

D7.11311.1 DƯƠNG TRỌNG PHỚT (1903- 9/10/1989): thọ 87 tuổi. ĐVĐCS VN. Kế toán đội sản xuất. Dân công Thượng Lào kháng chiến chống Pháp. Huân chương Kháng chiến hạng II. Vợ: Thái Thị Đường (1905- 27/01/1995) thọ: 91 tuổi. Năm 1965 di dân lên Giang Sơn, Đô Lương cùng 02 con trai Dương Trọng Công, Dương Trọng Dũng. Năm 1988 đã quy tập mộ ông bà về nghĩa trang Chi Tộc Can Xiển. Có 3 trai, 4 gái:
D8.113111.1 Dương Trọng Mẫu
D8.113111.2 Dương Trọng Công
D8.113111.3 Dương Trọng Dũng
. D8.113111.4 Dương Thị Lân (1931- ), nghề nông. Chồng là Hoàng Trần Xi, quê xã Đặng Sơn, Đô Lương, trú quán tại xóm 6, xã Giang Sơn, huyện Đô Lương. Có 2 con trai: Hoàng Trần Lẫm (1969), bộ đội không quân và Hoàng Trần Lý (1963), nghề nông.
D8.113111.5 Dương Thị Nghĩa (1935-1978). Nghề nông. Chồng là Nguyễn Hoàng Vượng (1934- ), cán bộ Ngân hàng nhà nước, quê quán đội 11, xã Thịnh Sơn. Bị bệnh nghỉ hưu. Các con: Nguyễn Hoàng Lộc, sinh năm 1957, bộ đội, thương binh; Nguyễn Hoàng Sâm, sinh năm 1963, bộ đội phục viên năm 1989, ĐVĐCSVN; Nguyễn Hoàng Quy (1968); Nguyễn Thị Quế (1958) và Nguyễn Thị Hợi, nghề nông
D8.113111.6 Dương Thị Liên (1936- ), công nhân nông trường 1/5. Chồng Trần Tao, cán bộ miền nam tập kết. Năm 1975 về quê chồng Nông trường ĐơCrao, xã ChưBarông, huyện Chưbanga, tỉnh Đắc Lắc. Có 5 con gái: Trần Thị Hoà: Trần Thị Thuận, Trần Thị Thảo, Trần Thị Hiền: và Trần Thị Linh
D8.113111.7 Dương Thị Lan, sinh năm 1950. Công nhân Nhà máy gạch Cầu Đước. Chồng Lê Văn Nam, bộ đội lái xe, về hưu 1983. Quê đội 1, xã Hưng Đạo, Hưng Nguyên. Con: Lê Thị Phương (1982) (con riêng của bà Lan); Lê Văn Hoàng (1985) con riêng của chồng và con chung: Lê Thị Nhuần (1987)

Con trai ông Dương Trọng Trớc D6.1131.2

D7.11312.4 DƯƠNG TRỌNG ĐỨC (1940- 24/07/2025). Đi bộ đội năm 1960. Năm 1963 công tác tại Khu Gang thép Thái Nguyên. Năm 1966 học Luyện kim ở Liên Xô. Năm 1971 về Nhà máy Gang thép Thái Nguyên. Năm 1978 chuyển về Nhà máy VICASA Khu CN Biên Hoà- Tỉnh Đồng Nai. Năm 1993 về hưu cư trú tại Đồng Nai - TP Hồ Chí Minh. Vợ Nguyễn Thị Thảo (1946-2017) quê tỉnh Bắc Ninh, công nhân nhà máy gang thép Thái Nguyên. Con 2 trai 2 gái:
D8.113124.1 Dương Thị Hoà sinh năm 1972; Cử nhân tài chính. Chồng: Võ Tùng Linh, quê tại Tỉnh Hà Tĩnh
D8.113124.2 Dương Trọng Thuận
D8.113124.3 Dương Trọng Nam
D8.113124.4 Dương Thị Hiền (1996). Chồng Nguyễn Quốc Trưởng, quê TP Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai. Nghề Thương nghiệp

D7.11312.5 DƯƠNG TRỌNG NGỌ (5/05/1942): Năm 1959 đi bộ đội, lái xe pháo binh. Năm 1969 -1987 lái xe con tại Ty Tài Chính Nghệ Tĩnh, năm 1987 thôi việc về xã Giang Sơn- Đô Lương. Vợ: Lê Thị Tế (26/10/1944- 4/4/2025), quê quán xã Giang Sơn, nghề nông. Con 5 trai, 1 gái:
D8.113125.1 Dương Trọng Tuấn
D8.113125.2 Dương Trọng Tú
D8.113125.3 Dương Trọng Thu
D8.113125.4 Dương Trọng Đông
D8.113125.5 Dương Trọng Bắc
D8.113125.6 Dương Thị Huệ (02/1987). Tốt nghiệp cao đẳng Sư phạm Đà Lạt, hiện công tác tại tỉnh Đồng Nai

Con trai ông Dương Trọng Lục (Mỹ) D6.1132.2

D7.11322.1 DƯƠNG TRỌNG KỲ: (1923-1954): chết lúc 32 tuổi. Vợ Nguyễn Thị Diệu (1924-2015) quê xã Tân Sơn, Đô Lương. Ông Kỳ mất bà Diệu lấy ông Trần Ngọc Vân cán bộ miền nam tập kết, mất năm 1994, sinh thêm 3 gái. Ông Kỳ và bà Diệu có 3 con: D8.113221.1 Dương Trọng Đào: (1945- 28/12/2014 AL), thọ 70 tuổi
D8.113221.2 Dương Thị Thanh (Diếu), sinh năm 1947), công tác tại Sở Tài chính TP Hải Phòng. Chồng Đào Công Tính, quê Tân Sơn, Đô Lương. Trú quán quận Hông Bàng, TP Hải Phòng. Con: Đào Thị Thuỷ; Đào Thị Ngọc
D8.113221.3 Dương Thị Tiếu, sinh năm 1949. Y sỹ dân chỉnh, nghỉ hưu. Chồng Nguyễn Văn Quang quê Tăng Thành, Yên Thành, công nhân lâm trường. Con: Nguyễn Thị Hoà; Nguyễn Văn Hợp, Nguyễn Văn Công

D7.11322.2 DƯƠNG TRỌNG QUẾ (SÂM) (1927- 05/9/2009): thọ 83 tuổi. Bộ đội chống Pháp. ĐVĐCSVN. Huy hiệu 60 năm tuổi đảng. Đội trưởng đội sản xuất HTXNN. Vợ Thái Thị Thăng (1929 - 3/1/2024), thọ 96 tuổi, thuộc dòng họ Thãi Doãn, quê quán: xã Thịnh Sơn. Có 3 con trai và 4 con gái:
D8.113222.1 Dương Thị Hoa (1952-1955), tảo mệnh D8.113222.2 Dương Trọng Thành:
D8.113222.3 Dương Trọng Tâm
D8.113222.4 Dương Thị Tuyết sinh năm 1963
D8.113222.5 Dương Trọng Bốn
D8.113222.6 Dương Thị Năm, sinh năm 1969
D8.113222.6 Dương Thị Sáu, sinh năm 1972

Con trai ông Dương Trọng Ngọc (Đoàn) D6.1132.3

D7.11323.3 Nam thứ ba DƯƠNG TRỌNG YÊN (1932-13/10/2006):, thọ 75 tuôi. ĐVĐCSVN. Thư ký UB hành chính xã, Chủ nhiệm HTX Nông nghiệp Thịnh Sơn. Huân chương kháng chiến chống Mỹ hạng nhất. Vợ: Thái Thị Hiền (1930-2006) thuộc dòng họ Thái Doãn, xóm 7 xã Thịnh Sơn. Có 3 trai và 2 gái:
D8.113233.1 Dương Thị Hiền (1954)
D8.113233.2 Dương Trọng Lương (sinh 1959, đi bộ đội năm 1978, Liệt sỹ, hy sinh ngày 30/09/1978 (AL) tại chiến trường Lào. Mộ chí ở nghĩa trang Việt Lào Phúc Sơn- Anh Sơn, có bia tưởng niệm tại Nghĩa Trang Chi tộc Can Phiên
D8.113233.3 Dương Trọng Kim
D8.113233.4 Dương Trọng Tư
D8.113233.5 Dương Thị Năm

D7.11323.5 DƯƠNG TRỌNG ĐÔNG (1937): Đại học Thương mại. Công tác tại Bộ Thương mại. Thời bao cấp làm ở cửa hàng cung cấp cho cán bộ cao cấp phố Tôn Đản- Hà Nội. Năm 1992 về hưu, trú tại Khu Tập thể Nông trường An Khánh, thôn Tứ Đình, xã Long Biên, quận Gia Lâm, TP Hà Nội. Vợ: Phạm Thị Nghị (1947), quê quán xã Trưng Trắc, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. Y tá về hưu năm 1992. Sinh 1 trai và 2 gái:
D8.113235.1 Dương Trọng Hải
D8.113235.2 Dương Thị Thu Hà (1974)
D8.113235.3 Dương Thị Hồng Vân (1977)

Con trai ông Dương Trọng On D6.1132.4

D7.11324.1 DƯƠNG TRỌNG TRẠCH (1930- 24/10/2000): Đội trưởng đội sản xuất. Vợ Nguyễn Thị Trinh (1932- 18/3/2023), quê xã Tân Sơn, Đô lương. Có 4 gái và 1 trai là con nuôi:
D8.113241.1 Dương Thị Lý (1957-1996), bị bệnh thần kinh, chết đuối trên sông Đào
D8.113241.2 Dương Trọng Bắc: mất năm 1958
D8.113241.3 Dương Trọng Nam: sinh 20/10/1960
D8.113241.4 Dương Trọng Thanh: sinh, mất bất tường
D8.113241.5 Dương Thị Nga (1963- 4/2023)
D8.113241.6 Dương Trọng Tài: Tảo sa
D8.113241.7 Dương Trọng Hải: mất năm 1968
D8.113241.8 Dương Thị Liên:(sinh 1970)
D8.113241.9 Dương Thị Lan:(sinh 1974)

Con trai ông Dương Trọng Kiều D6.1133.1

D7.11331.1 Trưởng nam DƯƠNG TRỌNG BẢNG (06/05/1953 Quý Tỵ). Năm 1970-1976 học Đại học Công nghiệp nhẹ Kiev- Ukraina- Liên Xô. Tốt nghiệp đại học Ngoại Thương HN 1986. Năm 1978 công tác tại Ty Ngoại Thương Nghệ-Tĩnh, năm 1987 Trưởng phòng kế hoạch Liên hiệp Công Ty ngoại Thương Nghệ Tĩnh. Năm 1990: Trưởng phòng kinh doanh Công ty Xuất nhập khẩu Nghệ An. Năm 1994-1998 Trưởng phòng kế hoạch Sở Thương Mại. Năm 1999-2002: Giám đốc Công ty đầu tư hợp tác kinh tế Việt Lào. Năm 2003 Trưởng phòng Kế hoạch Công ty CP Thương mại Nghệ An. Năm 2013 về hưu. Vợ đầu Lê Thị Chương (1957)- quê Hưng Thủy- TP Vinh, Giáo viên cấp 1 Nghi Phú. Li hôn tháng 2/2009. Có 1 gái, 01 trai:
D8.113311.1 Dương Minh Thuỷ (18/9/1980). Đại học Thương mại Hà Nội, chồng Nguyễn Minh Dương, quê Yên Sơn có 2 con trai Nguyễn Minh Duy (04/3/2007), Nguyễn Minh Khoa (14/11/2009). HKTT Hạ Đình- quận Thanh Xuân- TP Hà Nội
D8.113311.2 Dương Trọng Sơn (21/06/1982)
Năm 2009 lấy vợ 2: Phạm Thị Mai (24/10/1973), quê xã Nghi Phong, Nghi Lộc, cư trú tại xóm 18, xã Nghi Phú, TP Vinh, có 1 con trai Nguyễn Anh Sơn sinh năm 1994, là bộ đội biên phòng. 1 con chung:
D8.113311.3 Dương Quỳnh Chi (01/02/2010

D7.11331.4 DƯƠNG TRỌNG ĐỀ (1963 Quý Mạo): Sỹ quan lục quân I - Sơn Tây. Giáo viên trường quân chính quân khu 7 (TP Hồ Chí Minh), Đại uý. Năm 1991 chuyển về XN chế biến hàng xuất khẩu Bến Thuỷ (UNIMEX Nghệ An). Năm 2001: Trưởng Cữa hàng thương mại Công ty ĐTHTKT Việt Lào. Năm 2006 nghỉ chế độ 41, làm tại Công ty CP Tây An. Vợ: Phan Thị Giang (1986). Quê quán xóm Gia Còng, xã Tiên Kỳ, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An, đã li dị, có 2 con:
D8.113314.1 Dương Trọng Việt Hoàng (31/05/2008); bố mẹ ly dị ở với bố, phường Quán Bàu TP Vinh
D8.113314.2 Dương Trọng Đức Kiên (01/8/2014), bố mẹ ly dị ở với mẹ tại Tiên Kỳ, Tân Kỳ
Năm 2022 lấy vợ 2: Nguyễn Thị Bình, quê Thái Sơn, Đô Lương, có 1 con riêng Nguyễn Văn Dương

D7.11331.5 DƯƠNG TRỌNG LIỆU (1965-Ất Tỵ): Trung cấp thuỷ sản Hải phòng. Năm 1996- 2000 công tác tại Công ty DV thuỷ sản tây nam TP Hồ Chí Minh. Năm 2000 Phó Giám đốc Khách sạn Việt Lào. Năm 2005 làm việc tại Công ty CP Tây An. Năm 2005 cưới vợ: Nguyễn Thị Tuyết (24/11/1983), xóm 2, xã Hoà Sơn, Đô Lương con ông Nguyễn Văn Tiệm và bà Thái Thị Mười, con 1 trai 1 gái:
D8.113315.1 Dương Thị Bảo Hân (03/03/2006)
D8.113315.2 Dương Trọng Bảo Hưng (01/8/2010)

D7.11331.6 DƯƠNG TRỌNG THẮM (01/01/1968 Mậu Thân): Đi bộ đội nghĩa vụ. Phục viên, năm 1997 chuyển lên Quỳ Hợp làm trang trại. Năm ……cùng vợ Nguyễn Thị Diệp sinh năm 1968, chuyển về quê vợ xóm Tân Lâm, xã Thanh Lâm, huyện Thanh Chương; có 2 gái, 1 trai:
D8.113316.1 Dương Thị Thanh Trà (15/06/1993): lấy chồng Phùng Thanh Quang, con gái Phùng Khánh Vy (2020) và Phùng Minh Châu
D8.113316.2 Dương Thị Thuỳ Trang (20/07/1995), lấy chồng Nguyễn Anh Tuấn quê Thái Bình, con gái Nguyễn Dương Chi (2024)
D8.113316.3 Dương Trọng Tùng Lâm (18/10/2006)

D7.11331.7 DƯƠNG TRỌNG THIẾT (1971- Tân Hợi): Trung cấp Thương Nghiệp Năm 1993 làm việc tại Công Thương mại Dịch vụ Nghệ An. Năm 1998 tốt nghiệp Đại học QTKD. Năm 2000 cán bộ Công ty Xây lắp TH XNK Nghệ An. Ngày 22/02/2005 thành lâp Công ty CP Tây An là Chủ tich HĐQT kiêm Giám đốc. Năm 2022 là Chủ tích HĐQT tập đoàn Bắc Miền Trung. Có nhiều đóng góp tôn tạo Lăng Tổ Cô, Nhà thờ Chi, Nhà thờ Họ Dương và Nghĩa Trang chi Can Phiên. Vợ đầu Đặng Thị Đào (1973). Quê quán xã Phúc Sơn, Anh Sơn, con ông Đặng Duy Nam, học Trung cấp Thương Nghiệp. Kinh doanh hàng may mặc Chợ Vinh, sau đó đi Úc theo diện bảo hộ con gái đi học. Vợ hai: Vụ Thị Hà, quê quán Quỳnh Lưu, làm việc tại Tập Đoàn BMT Sinh các con:
D8.113317.1 Dương Trọng Hoàng Minh, sinh 31/01/1995
D8.113317.2 Dương Trọng Hoàng Anh, sinh 25/10/1997
D8.113317.3 Dương Thị Thục Hiền (16/01/2003)
D8.113317.4 Dương Quỳnh Nhi (24/7/2019), con vợ hai
D8.113317.5 Dương Trọng Chí Thanh, sinh 21/8/2021, con vợ hai 30/07
D8.113317.6 Dương Vũ Thanh Thảo (15/04/2024), con vợ hai

ĐỜI THỨ 8. PHÁI CHI CAN PHIÊN

Con trai ông Dương Trọng Phớt D7.11311.1

D8.113111.1 DƯƠNG TRỌNG MẪU (1928- 23/3/2024): thọ 97 tuổi. Năm 1945 tham gia du kích chống Pháp. Năm 1947 vào bộ đội tham gia hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ. Về hưu năm 1978, cấp hàm đại uý, ĐVĐCS VN năm 1949. Huân chương chiến thắng hạng 3; Huân chương kháng chiến chống Pháp hạng 1, Huân chương kháng chiến chống Mỹ hạng nhất và Huận chương chiến sỹ vẻ vang hạng 1,2,3. Vợ Thái Thị Tân (10/1929 -16/7/2018) thọ 90 tuổi. ĐCSVN, UV BCH phụ nữ xã, Bí thư chi bộ. Huân chương chống Pháp hạng 2. Huân chương chống Mỹ hạng nhì. Có 02 gái và 2 trai:
D9.1131111.1 Dương Thị Xuân (9/1957), Trung cấp thuỷ lợi, Công tác: Công ty Thuỷ nông Nghệ An. Chồng là Lê Đình Du, quê Văn Sơn, Đô Lương, Nghệ An là cán bộ Tổng cục Đường sắt. Có 3 con là: Lê Đình Sơn (1980); Lê Đình Hà (1982) và Lê Đình Hưng (1985)
D9.1131111.2 Dương Thị Châu (22/03/1961). Chồng là Thái Đình Nhật, quê xóm 4, xã Thịnh Sơn, đại uý công an huyện Yên Thành. Năm 2006 bị tai nạn xe máy. Năm 2008 nghỉ hưu. Có 4 con: Thái Thị Loan (1982); Thái Đình Cường (1984), Thái Thị Ngọc (1987) và Thái Thị Minh (1991)
D9.1131111.3 Dương Trọng Tuấn (Anh Tuấn)
D9.1131111.4 Dương Trọng Toản

D8.113111.2 DƯƠNG TRỌNG CÔNG. (1942- 19/05/2020): Đi bộ đội năm 1964. Năm 1971 phục viên, cư trú tại xã Giang Sơn, Đô Lương. Huân chương kháng chiến hạng 2. Huân chương chiến sỹ vẻ vang hạng hai. Vợ: Thái Thị Tuyết, sinh năm (1942- 12/4/2024), quê quán xã Thịnh Sơn. Công nhân nông trường Đội Cung, năm 1966 nghỉ việc về quê. Có 1 trai và 3 gái:
D9.1131112.1 Dương Thị Nhung (1968). Chồng là: Trần Văn Minh, nghề nông. Có 4 con: Trần Văn Hoàn (1987); Trần Văn Thông (1990); Trần Văn Luân, (1994); Trần Văn Lương (1992)
D9.1131112.2 Dương Trọng Bằng: (1974-1974)
D9.1131112.3 Dương Trọng Sỹ, sinh 01/12/1976
D9.1131112.4 Dương Thị Nhàn (1981), nghề nông. Chồng Phạm Văn Bình, quê đội 7 xã Giang Sơn, nghề nông. Con: Phạm Thị Mơ, Phạm Thị Loan, Phạm Thj Ly

D8.113111.3 DƯƠNG TRỌNG DŨNG. Sinh năm 1946: Năm 1967 đi bộ đội, năm 1971 bị thương giải ngũ, cư trú tại đội 7, xã Giang Sơn, huyện Đô Lương. Thương binh 2/4. Vợ: Bùi Thị Xoan, sinh năm 1944, quê quán xã Nam Thượng, Nam Đàn. Công nhân Xí nghiệp Dược phẩm Nghệ An. Có 2 trai và 3 gái:
D9.1131113.1 Dương Thị Hoa (1969); Công nhân bệnh viện đa khoa thành phố Cần Thơ. Chồng Nguyến Văn Hợi, quê xã Giang Sơn, Đô Lương. Bộ đội lái xe sân bay Trà Nóc, Cần Thơ. Con: Nguyễn Thị Thảo, Nguyễn Thị Phương Linh
D9.1131113.2 Dương Trọng Hùng (sinh 15/10/1971)
D9.1131113.3 Dương Thị Thu (1973); CN XN Đông Lạnh KATA Cần Thơ, chồng Phạm Văn Hải, bộ đội, lái xe vận tải QK 9, quê Nghi Phong, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
D9.1131113.4 Dương Trọng Thành
D9.1131113.5 Dương Thị Hương sinh năm 1980; Công nhân xí nghiệp đông lạnh PATARDA- TP Cần Thơ

Con trai ông Dương Trọng Đức D7.11312.1

D8.113121.2 DƯƠNG TRỌNG THUẬN (1976): Cử nhân. Vợ: Phạm Thị Lan Hương (1979) quê Vũng Tàu, có 2 con:
D9.1131212.1 Dương Trọng Khang (…………….)
D9.1131212.2 Dương Ngọc Gia Thanh (2009)

D8.113121.3 DƯƠNG TRỌNG NAM ( /…/1980. Vợ: Thái Mỹ Trang

Con trai ông Dương Trọng Ngọ D7.11312.2

D8.113122.1 DƯƠNG TRỌNG TUẤN ( 11/11/1970): Nghề nông, vợ Nguyễn Thị Tám (1971). Quê xã Giang Sơn, Đô Lương. Có 2 con:
D9.1131221.1 Dương Trọng Cường, sinh 19/8/1992
D9.1131221.2 Dương Thị Hoa sinh 05/11/1995

D8.113122.2 DƯƠNG TRỌNG TÚ: (07/1971- 20/8/2022):. Công tác tại Nhà máy luyện thép VICASA TP Đồng Nai, Biên Hoà. Vợ: Nguyễn Thị Hòa (1980). Quê quán: xã Thanh Lâm, Thanh Chương, có 2 con:
D9.1131222.1 Dượng Trọng Bảo (…………….)
D9.1131222.2 Dượng Ngọc Anh (…………….)

D8.113122.3 DƯƠNG TRỌNG THU (sinh 20/9/1974): Nghề nông. Vợ: Đảo Thị Tùng (1976). Quê quán: xã Giang Sơn, Đô Lương. Có 2 con:
D9.1131223.1 Dương Trọng Lý. Sinh 14/4/1996
D9.1131223.2 Dương Thị Hoài. Sinh 10/4/1998
D9.1131223.3 Dương Quỳnh Nga. Sinh 27/9/2013
D9.1131223.4 Dương Quỳnh Trang. Sinh 27/9/2013 (sinh đôi)

D8.113122.4 DƯƠNG TRỌNG ĐÔNG (sinh /07/1977): Vợ: Đoàn Thị Thơm, quê Nam Định, có 1 con:
D9.1131224.1 Dương Trọng Huy (…………….)

D8.113122.5 DƯƠNG TRỌNG BẮC (sinh………1980): Nghề nghiệp: Vợ: Bùi Thị Ngọc Hằng (sinh /… /1980. Quê quán: TP Hải Phòng
D8.1131225.1 Dương Thị Ngọc Hà: sinh 2006

Con trai ông Dương Trọng Kỳ D7.11322.1

D8.113221.1 DƯƠNG TRỌNG ĐÀO (1945- 28/12/2017): Vợ Nguyễn Thị Hoạt (1956). Quê Yên Thành, có 4 con:
D9.1132211.1 Dương Trọng Hùng (con bà đầu ở Thanh Hoá)
D9.1132211.2 Dương Trọng Trung (con bà Hoạt)
D9.1132211.3 Dương Trọng Hiếu (con bà Hoạt)
D9.1132211.4 Dương Thị Hiền. Con bà Hoạt lấy chồng Hải Phòng có 2 gái 1 trai.

Con trai ông Dương Trong Quế (Sâm) D7.11322.2

D8.113222.2 DƯƠNG TRỌNG THÀNH (01/12/1957): Đại học quân y, công tác tại Bệnh viện quân đội 103 và Bệnh viện đa khoa Quỳ Hơp. Vợ Đăng Thị Nga (1/7/1966), quê Hưng Nguyên. Có 2 con:
D9.1132222.1 Dương Trọng Tuấn (10/02/1988)
D9.1132222.2 Dương Thị Tú (15/2/1994): công tác tại Bệnh viện đa khoa TP Vinh, Khoa răng hàm mặt

D8.113222.3 DƯƠNG TRỌNG TÂM (25/12/1960): Đại tá Bộ đội đặc công, đã nghỉ hưu. Vợ Nguyễn Thị Hà, sinh 1966, có 2 con:
D9.1132223.1 Dương Thị Nguyệt (1991); kế toán, chồng làm ngân hàng quê Anh Sơn, trú quán tại Hà Nội
D9.1132223.2 Dương Thị Hằng (1996), nghề nghiệp giáo viên, làm việc tại Hà Nội

D8.113222.5 DƯƠNG TRỌNG BỐN (15/2/1967): vợ Thu Thị Liên (1972), quê Đặng Sơn, Đô Lương, có 2 con:
D9.1132225.1 Dương Trọng Phúc (10/8/1994)
, bộ đội D9.1132225.2 Dương Trọng Lộc (20/3/1996)

Con trai ông Dương Trọng Hiền D7.11323.3

D8.113233.3 DƯƠNG TRỌNG KIM, Trưởng nam ( 3/3/1963): lái xe. Vợ Thái Thị Lý (20/2/1965), quê Hà Tĩnh, có 2 con:
D9.1132333.1 Dương Trọng Quyết (20/02/1991)
D9.1132333.2 Dương Thị Trang ( 12/10/1993), công tác tại Hà Nội

D8.113233.4 DƯƠNG TRỌNG TƯ: sinh năm 5/8/1966: chủ Doanh nghiệp khai thác chế biến đá Quỳ Hợp, có nhiều đóng góp tôn tạo Lăng Tổ Cô, Nhà thờ và Nghĩa Trang chi Can Phiên. Vợ Võ Thị Hương Trà (1980). Các con:
D9.1132334.1 Dương Thị Phương Thảo (24/10/2005)
D9.1132334.2 Dương Trọng Đức (21/1/2024)

Con trai ông Dương Trọng Đông D7.11323.5

D8.113235.1 DƯƠNG TRỌNG HẢI ( ……….1972): vợ Nguyễn Thị Kim Thu (1972), có 2 con: Trú quán, huyện Đông Anh- TP Hà Nội
D9.1132351.1 Dương Thị Thu Thảo
D9.1132351.2 Dương Thị Minh Anh
D9.1132351.3 Dương Trọng Huy

Con trai ông Dương Trọng Trạch D7.11324.1

D8.113241.3 DƯƠNG TRỌNG NAM con nuôi (20/10//1960): bị mù. Vợ ………Thị Lan. Trú quán xóm 8, Thịnh Sơn. Các con:
D9.1132413.1 Dương Thị Mai (2002), lấy chống về tỉnh Bắc Ninh
D9.1132413.2 Dương Trọng Quyền

Con trai ông Dương Trọng Bảng D7.11331.1

D8.113311.2 DƯƠNG TRỌNG SƠN (21/06/1982: Vợ Nguyễn Thị Long (1986), quê Nghi Trung, Nghi Lộc, kế toán bán hàng doanh nghiệp, con:
D8.1133112.1 Dương Kỳ Duyên (19/06/2008)
D8.1133112.2 Dương Cát Tường (08/02/2011)
D8.1133112.3 Dương Trọng Đạt (22/01/2022)

Con trai ông Dương Trọng Đề D7.11331.4

D8.113314.1 DƯƠNG TRỌNG VIỆT HOÀNG (31/05/2008): bố mẹ li dị, ở với bố tại phường Quán Bàu, TP Vinh

D8.113314.2 DƯƠNG TRỌNG ĐỨC KIÊN (01/8/2014): bố mẹ ly dị ở với mẹ tại xã Tiên Kỳ, huyện Tân Kỳ

Con trai ông Dương Trọng Liệu D7.11331.5

D8.113315.1 DƯƠNG TRỌNG BẢO HƯNG (01/8/2010):

Con trai ông Dương Trọng Thắm D7.11331.6

D8.113316.3 DƯƠNG TRỌNG TÙNG LÂM (18/10/2006):

Con trai ông Dương Trọng Thiết D7.11331.7

D8.113317.1 DƯƠNG TRỌNG HOÀNG MINH (31/1/1995): Đại học Ngoại Thương. Vợ Phạm Thị Phương quê TP Nam Định, công tác tại khoa Hoá Viện hàn lâm khoa học Việt Nam, lấy chồng chuyền về Bệnh viện YH cố truyền Nghệ An, có 2 con:
D9.1133171.1 Dương Trọng Đức Trí
D9.1133171.2 Dương Trọng Minh Quang 31/07/2023

D8.113317.2 DƯƠNG TRỌNG HOÀNG ANH (25/10/1997): Vợ Lê Thị Thanh (sinh 1998) quê Hưng Bình, TP Vinh; Con:
D9.1133172.1 Dương Trọng Ngọc Khang, sinh 01/11/2019
D9.1133172.2 Dương Ngọc Khả Như, sinh 08/10/2020

D8.113317.5 DƯƠNG TRỌNG CHÍ THANH (30/07/2021);

ĐỜI THỨ 9. PHÁI CHI CAN PHIÊN

Con trai ông Dương Trọng Mẫu D8.113111.1

D9.1131111.3 DƯƠNG TRỌNG TUẤN (ANH TUẤN): sinh 24/4/1964: Bộ đội biên giới phía Bắc, năm 1986 phục viên, về công tác tại Thương Nghiệp huyện Kỳ Sơn, năm 1999 làm cán bộ tư pháp Thị trấn Mường Xén, vợ Nguyễn Thị Nhã (sinh 20/4/1962), bộ đội phục viên lập nghiệp tại thị trấn Mường Xén, Kỳ Sơn, có 4 con:
D10.11311113.1 Dương Thị Kiều Trang (7/5/1990), lấy chồng là Lữ Pu Duy sinh 1980, người dân tộc Thái, công an huyện Kỳ Sơn;
D10.11311113.2 Dương Thị Hoài Thanh (28/9/1991), chồng Hoàng Quốc Hoành, sinh 1987, con Dương Thị Minh Ánh sinh 11/10/2019
D10.11311113.3 Dương Thị Thuý Hằng (10/11/1995), chồng Lê Anh sinh 1989, quê Quảng Trị, sống ở Cây Chanh, Anh Sơn, nay cư trú tại TP Hà Nội
D10.11311113.4 Dương Trọng Quang Trung (2/10/1997)

D9.1131111.4 DƯƠNG TRỌNG TOẢN (15/5/1975): Lái xe Công ty ĐTHTKT Việt Lào, Vợ Thái Thị Hạnh (12/10/1987) quê xóm 6, Thịnh Sơn, có 2 con:
D10.11311114.1 Dương Thị Quỳnh Nga (02/7/2009)
D10.11311114.2 Dương Thị Quỳnh Hương (04/7/2011)
D10.11311114.3 Dương Trọng Đại

Con trai ông Dương Trọng Công D8.113111.2

D9.1131112.3 DƯƠNG TRỌNG SỸ (31/2/1976): nghề mộc, nơi ở xóm 4, xã Giang Sơn, Đô Lương. Vợ: Trần Thị Hồ (30/2/1979). Quê quán, Giang Sơn Đông, huyện Đô Lương. Các con:
D10.11311123.1 Dương Trọng Thắng, sinh 2003
D10.11311123.2 Dương Trọng Lợi, sinh 2005

Con trai ông Dương Trọng Dũng D8.113111.3

D9.1131113.1 DƯƠNG TRỌNG HÙNG- sinh 1971: quê xóm Xuân Thịnh, xã Giang Sơn Đông, huyện Đô Lương. Vợ Phạm Thị Lành, sinh năm 1971, có 2 con:
D10.11311131.1 Dương Thị Hiền (3/1996); lấy chồng về Tây Thành, Yên Thành
D10.11311131.2 Dương Trọng Đạt sinh 7/2001

D9.1131113.4 DƯƠNG TRỌNG THÀNH (1976): quê xóm Xuân Thịnh, xã Giang Sơn Đông, huyện Đô Lương. Vợ Nguyễn Thị Phương, sinh 1978, có 2 con:
D10.11311134.1 Dương Trọng Thanh
D10.11311134.2 Dương Trọng Nguyên

Con trai ông Dương Trọng Thuận D8.113121.2

D9.1131212.1 DƯƠNG TRỌNG KHANG (2006)

Con trai ông Dương Trọng Tuấn D8.113122.1

D9.1131221.1 DƯƠNG TRỌNG CƯỜNG (11/1992): Vợ Nguyên Thị Tâm sinh 19/8/1992, con:
D10.11312211.1 Dương Trọng Phúc, sinh 2014
D10.11312211.2 Dương Trọng Mạnh, sinh 1/6/2016

Con trai Dương Trọng Tú D8.113122.2

D9.1131222.1 DƯƠNG TRỌNG BẢO (2006)

D9.1131222.2 Dượng Ngọc Anh (……….)

Con trai Dương Trọng Thu D8.113122.3

D9.1131223.1 DƯƠNG TRỌNG LÝ: sinh 14/04/1996, vợ Đặng Thị Anh, sinh 20/11/1998), con:

D9.11312231.1 Dương Bảo Châu sinh 27/10/2022
D9.11312231.2 Dương Trọng Quang sinh 02/11/2024
Con trai Dương Trọng Đông D8.113122.4

D9.1131224.1 DƯƠNG TRỌNG HUY, (2008)

Con trai ông Dương Trọng Đào D8.113221.1

D9.1132211.1 DƯƠNG TRỌNG HÙNG (22/12/1974) con bà đầu ngoài giá thú: Lê Thị Hường sinh năm 1948, quê quán đội 10, xã Hợp Lý, huyện Thiệu Sơn, Thanh Hóa. Trú quán khối 6, Thị trấn Quỳ Hợp, Nghệ An. Vợ Nguyễn Thị Vân sinh năm 1969. Các con:
D10.11322111.1 Dương Trọng Nghĩa
D10.11322111.2 Dương Trọng Đức

D9.1132211.2 DƯƠNG ANH TRUNG (13/01/1977) con bà Hoạt, Vợ đầu Thiện, vợ 2 Đinh Thị Vui sinh 1/1/1995, quê quán khối 6 Thị trấn Qùy Hợp, các con:
D10.11322112.1 Dương Thị Ngọc Ánh, sinh 04/9/2001, con vợ đầu
D10.11322112.2 Dương Trần Phương Anh, sinh 23/11/2007, con vợ hai
D10.11322112.3 Dương Anh Phong (07/10/2017), con vợ hai
D10.11322112.4 Dương Đình Anna (17/12/2019), con vợ hai
D10.11322112.5 Dương Thảo My (30/07/2023), con vợ hai

D9.1132211.3 DƯƠNG TRỌNG HIẾU (1979): con bà Hoạt, làm thợ máy tàu biển CT vận tải dầu khí Vũng Tàu, vợ ….............Hải, quê TT Quỳ Hợp, Trú quán: phường Vinh Tân, Tp Vinh
D10.11322113.1 Dương Phương Thảo (27/08/2008)
D10.11322113.2 Dương Anh Quân

Con trai ông Dương Trọng Thành D8.113222.2

D9.1132222.1 DƯƠNG TRỌNG TUẤN (1988): lao động tại Đài Loan, nay làm tại Tp Hồ Chí Minh;

Con trai ông Dương Trọng Bốn D8.113222.5

D9.1132225.1 DƯƠNG TRỌNG PHÚC (10/8/1994): Trung cấp thông tin, thiếu úy bộ đội đặc công, vơ Nguyễn Thị Thuý Hằng sinh 1993

D9.1132225.2 DƯƠNG TRỌNG LỘC (20/3/1996): Trung úy, bộ đội hậu cần, quân khu 2 (Yên Bái), vợ Nguyễn Thị Hoàng Ánh sinh 1996

Con trai ông Dương Trọng Kim D8.113233.3

D9.1132333.1 DƯƠNG TRỌNG QUYẾT (1991): công tác tại Qùy Hợp, vợ Đào Thị Thanh Hoa sinh 1991, Bác sỹ TT Y tế dự phòng Đô Lương, các con:

D10.11323331.1 Dương Quỳnh Chi (2019); D10.11323331.1 Dương Trọng Khôi (2025);
Con trai ông Dương Trọng Tư D8.113233.4

D9.1132334.2 DƯƠNG TRỌNG ĐỨC (21/1/2024)

Con trai ông Dương Trọng Hải D8.113235.1

D9.1132351.3 DƯƠNG TRỌNG HUY ( / )

Con trai ông Dương Trọng Nam D8.113241.3

D9.1132413.2 DƯƠNG TRỌNG QUYỀN ( /1995): xuất khẩu lao động Nhật Bản;

Con trai ông Dương Trọng Sơn D8.113311.2

D9.1133112.3 DƯƠNG TRỌNG ĐẠT (22/1/2022)

Con trai Dương Trọng Hoàng Minh D8.113317.1

D9.1133171.1 DƯƠNG TRỌNG ĐỨC TRÍ (29/5/2019)

D9.1133171.2 DƯƠNG TRỌNG MINH QUANG (31/07/2023)

Con trai ông Dương Trọng Hoàng Anh D8.113317.2

D9.1133172.1 DƯƠNG TRỌNG NGỌC KHANG (01/11/2019)

Đời thứ 10. Phái Chi Can Phiên

Con trai Dương Trọng Tuấn D9.1131111.3

D10.11311113.4 DƯƠNG TRỌNG QUANG TRUNG (2/10/1997): vợ đầu Trần Thị Trang sinh 1998, TP Sài Gòn, con:
D11.113111134.1 Dương Thị Minh Anh (14/10/2019)

Con trai Dương Trọng Toản D9.1131111.4

D10.11311114.3 DƯƠNG TRỌNG ĐẠI, ( 28/5/2015)

Con trai Dương Trọng Sỹ D9.1131112.2

D10.11311123.1 DƯƠNG TRỌNG THẮNG (12/10/2005);

D10.11311123.2 DƯƠNG TRỌNG LỢI (20/11/2007)

Con trai Dương Trọng Hùng D9.1131113.1

D10.11311131.2 DƯƠNG TRỌNG ĐẠT (/7/2021): làm nghề cơ khi. Vợ Đậu Thị Hoài Phương. Con:
D11.113111312.1 Dương Trọng Hoài Đăng, sinh 12/2024

Con trai Dương Trọng Thành D9.1131113.4 (con ông Dũng)

D10.11311134.1 DƯƠNG TRỌNG THANH (2003);

D10.11311134.2 DƯƠNG TRỌNG NGUYÊN (20/11/2007)

Con trai ông Dương Trọng Khang D9.1131212.1 (con ông Thuận)

D10.11312121. DƯƠNG TRỌNG…………

Con trai ông Dương Trọng Cường D9.1131221.1

D10.11312211.1 DƯƠNG TRỌNG……

Con trai Dương Trọng Bảo D9.1131222.1

D10.11312221. DƯƠNG TRỌNG

Con trai Dương Trọng Lý D9.1131223.1

D10.11312231. DƯƠNG TRỌNG

Con trai Dương Trọng Huy D9.1131224.1

D10.11312241. DƯƠNG TRỌNG

Các con Dương Trọng Hùng D9.1132211.1

D10.11322111.1 DƯƠNG TRỌNG NGHĨA (16/6/2003)

D10.11322111.2 DƯƠNG TRỌNG ĐỨC (22/2/2008)

Con trai ông Dương Trọng Trung D9.1132211.2

D10.11322112.3 DƯƠNG ANH PHONG, (07/10/2018)

D10.11322112.4 DƯƠNG ………………..

Con trai ông Dương Trọng Hiếu D9.1132211.3

D10.11322113.1 DƯƠNG …………………….;

D10.11322113.2 DƯƠNG ANH QUÂN (09/11/2015)

Con trai ông Dương Trọng Tuấn D9.1132221.1
Con trai ông Dương Trọng Phúc D9.1132224.1
Con trai ông Dương Trọng Lộc D9.1132224.2
Con trai ông Dương Trọng Quyết D9.1132333.1
Con trai ông Dương Trọng Huy D9.1132351.3 (con ông Đông)

Cập nhật 17/8/2025

Dương Trọng Bảng hậu duệ Can Phiên đời thứ 8

Ghi chú:

1. Các chức danh của các bậc tiên tổ thời Phong kiến thuộc Pháp trước năm 1945
- Về chức danh quản lý làng xã: Từ thời nhà Nguyễn (1824- 1883) sau khi Vua Gia Long thống nhất đất nước, chính quyền trung ương chỉ quản cấp phủ và huyện, trao quyền cai tổng, phó tổng do các làng bầu. Năm 1904, thực dân Pháp tổ chức “Ban Hội Tề” (còn gọi là Hội đồng làng) có các chức vụ: Hương cả, Hương chủ, Hương sư, Hương trưởng, Hương chánh, Hương giáo, Hương quản, Hương bộ, Hương thân, Xã trưởng, Hương hào…Ở Trung Kỳ, năm 1942, Triều đình Huế thành lập Hội đồng Kỳ hào, cơ quan chấp hành là Lý trưởng, Phó lý, Ngũ hương. Bộ máy quản lý làng, xã: Chánh hội, Phó hội, Lý trưởng, Khán thủ, Trương tuần, Phó lý, chưởng bạ, trị bạ, hộ lại; thư ký, thủ quỹ do dân bầu, không do quan trên bổ nhiệm;
- Phường: là tổ chức phường nghề như Phường vải, Phường nề, phường mộc,
- Hội tư văn: là môt tổ chức xã hội của kẻ sỹ dân quê học chữ nho, có các chức danh Hội trưởng, Điển văn, Tả văn do hội bầu chọn
- Hội hương binh: là hội các cựu chiến binh làng, xã đứng đầu là Hội trưởng
- Giáp: Là hội dựa trên quan hệ tuổi tác, tiến thân bằng tuổi tác, gọi là “Xí tác” theo nguyên tắc “trọng xí” được năng dần theo tuổi tác, như già làng ở các dân tộc miền núi
2. Tham khảo các đia danh thời Pháp thuộc trong Gia phả bản chữ Hán
Theo sách Tên làng xã Việt Nam đầu thế ký XIX, danh xưng Đô Lương có từ năm 1831. Đô Lương là một Tổng thuộc huyện Nam Đường, phủ Anh Đô. Phủ Anh Đô gồm có 2 huyện: Nam Đường và Hưng Nguyên. Huyện Nam Đường: gồm có 8 tổng, 90 xã, thôn, phường, trại, sách, giáp, vạn, đó là:
- Tổng Đô Lương gồm 24 xã, thôn, giáp:
+ Đô Lương (xã): thôn Cẩm Hoa Thượng, thôn Cẩm Hoa Đông, giáp Nghiêm Thắng, giáp Duyên Quang, thôn Đông Trung, thôn Hoa Viên, thôn Phúc Thị.
+ Đại Tuyền (xã): thôn Phúc Thọ, Đông Am, giáp Trung An, thôn An Thành
+ Bạch Đường: thôn Nhân Trung, thôn Phúc Tuyền, thôn Phúc An, thôn Nhân Bồi, thôn Miếu Đường.
+ Diêm Trường: thôn An Tứ, Bỉnh Trung, Chấp Trung
+ Phường Thiên Lý, thôn Vĩnh Trung, phường Hồng Hoa, phường Duy Thanh.
- Tổng Lãng Điền: Xã Lãng Điền, Mặc Điền, Tào Nguyên, thôn Vạn Hộ, Cấm An, An Lương, vạn Lãng Điền, Mặc Điền, sách Tào Giang.
- Tổng Thuần Trung: gồm các thôn: Thuần Trung, Tràng Bộc, Yết Nghi, Phật Kệ, Sơn La
- Tổng Bạch Hà: Xã Bạch Hà, Nhân Luật, Lưu Sơn, Thanh Thủy, Đào Ngoã.
- Tổng Non Liễu: 20 xã, thôn, giáp: Non Liễu, Yên Lạc, Thanh Tuyền, Non Hồ, Vân Đồn, Chung Giáp, Thượng Hồng (thôn).
- Tổng Lâm Thịnh; - Tổng Đại Đồng; - Tổng Hoa Lâm