Thứ Sáu, 6 tháng 9, 2024

GIA PHẢ PHÁI CHI CAN VÂN

LÀNG QUAN NỘI, XÓM ĐẠI ĐỒNG, XÃ ĐÔ LƯƠNG

(Cập nhật bổ sung tháng 29/8/2025)

NGUỒN GỐC THUỶ TỐ HỌ DƯƠNG TRỌNG

Nguồn gốc thủy tổ: họ Dương Trọng làng Quan Nội nguyên quán: thôn Giáp. xã Cao Hương, phủ Nghĩa Hưng, huyện Thiện Bản, tỉnh Nam Định di cư vào Nghệ An khoảng năm 1700. Đã có 1 bài viết riêng trong blog này, bấm link dưới đây để xem

→ Xem bài: Nguồn gốc thủy tổ họ Dương Trọng

CAO TỔ TỘC HỌ DƯƠNG TRỌNG LÀNG QUAN NỘI

Đời thứ 1:

D1. Cao tổ khảo, thứ nam DƯƠNG CÔNG LÂM (揚 彸 林), tự CÔNG CƠ (彸 基) là CAO TỔ HỌ DƯƠNG xóm Quan Nội, làn Kim Liên, xã Thịnh Sơn. Sinh năm Nhâm Thìn (1772), Giỏi về nghề ghi chép sổ sách, giữ chức Tri bạ (địa chính). Giỗ ngày 13/2, mộ táng tại Yên Lăng, đồng Nhà Thánh. Cao tổ tỷ Trần Thị Hằng, huý Thị Bằng, hiệu Từ thuận nhụ nhân thần vị. Giỗ ngày 18/1, mộ táng tại Làng Quan Nội, đông xóm Thượng, Quyết Điền xứ, tọa Tý, hướng Ngọ. Thân sinh cụ Công Cơ vốn ở Lãng Điền, có một thời gian xa quê lấy vợ rồi quay về quê cũ của tổ ở xã Yên Lăng, làng Quán Nội, xóm Thượng. Cụ ông bị bệnh mất sớm, cụ bà một mình nuôi con, tạo được ruộng ao vườn chia làm 4 phần có di chúc cho 4 con (3 nam 1 nữ):
D2.1.1 Trưởng nam Dương Trọng Hướng (揚 仲 珦), huý Trọng Dong (仲 瑢), tự là Trọng Dung sinh năm Giáp Tý 1804;
D2.1.2 Thứ nam Dương Trọng Thuyên (揚 仲 銓), huý Trọng Toàn, tự Trọng Uổng, tự Quang Cảnh phu quân, sinh năm Đinh Mão (1807):
D2.1.3 Nam thứ ba Dương Trọng Cầu (揚 仲 球)phu quân, húy Trọng Thứ (仲 庶) sinh năm Kỷ Tỵ (1809)
D2.1.4 Nhất nữ:Dương Thị Đẩu (揚 氏 斗) là em gái Dương Trọng Hướng, lấy chồng Lê Nhâm nhưng không có con nên phần ruộng của bà Đẩu hoàn lại cho 3 chi. Giỗ ngày 13/8. Lăng Tổ bà Dương Nhất Nương hiệu Anh Linh Thần vị ở hậu xóm Thượng được con cháu hậu duệ tôn tạo nhiều lần, đặc biệt năm 2024-2025 có sự đóng góp lớn của Trọng Tư, Trọng Thiết Chi Can Phiên và ông Dương Quốc Huy là người con họ Dương quê ở Bắc Ninh nâng cấp khang trang, có hồ sen, đài phun nước, tưởng rào, sân, đường nội bộ và cổng bằng đá tự nhiên

Cổng vào nhà thờ đại tôn lắp dựng năm Canh Tý 2011

Quần thể Lăng tổ cô Dương Nhất Nương hoàn thành năm 2025

Lăng tổ cô Dương Nhất Nương tại Hậu Xóm Thượng

Đời thứ 2

Ba con trai kế hậu của cao tổ Dương Công Lâm (Công Cơ)

D2.1 Trưởng Nam, DƯƠNG TRỌNG HƯỚNG (揚 仲 珦): huý Trọng Dong (仲 瑢) tên chữ Trọng Dung (1804 Giáp tý – 4/6/1876 Bính Tý), là trưởng nam thừa hưởng cơ nghiệp của ông cha, trở thành cự phú, ruộng có 2 mẫu, vườn 3 sào, đã khởi công xây dựng từ đường của họ Dương tại xóm Thượng và được con cháu hoàn thành vào năm Tự Đức Canh Thìn (1880). Bà cả Lê Thị Điềm, tên húy Thị Hằng, nhị huý Thị Thiệt, sinh năm Mậụ Dần (1818), là người cùng thôn sinh đắc 2 trai 6 gái, giỗ ngày 21/10. Mộ táng tại Thế Thế Văn xứ Tiên ông là nơi phúc địa (phía sau động Cao xã Bài Sơn). Bà hai Phạm Thị Thân, người Cao Xá, sinh được 1 trai, 1 gái lập gia đình ở thôn Quan Nội, xóm Thượng, sinh 1 con gái. Con 3 trai 7 gái:
D3.1.1 Dương Trọng Đỉnh (Triệt), con bà cả;
D3.1.2 Dương Trọng Hanh, con bà hai;
D3.1.3 Dương Trọng Đình, con bà cả, mất sớm, vô tự, mộ táng ở Đồng Nền, Kim Giai, giồ 13/5
D3.1.4 Dương Thị Thanh, D3.1.5 Dương Thị Đang; D3.1.6 Dương Thị Hạnh; D3.1.7 Dương Thị Bằng; D3.1.8 Dương Thị Đài; D3.1.9 Dương Thị Huỳnh; D3.1.10 Dương Thị Chanh

Con trai Trưởng Dương TrọngTriệt và con thứ Dương Trong Hanh chia ra hai cửa để thờ cúng: Cửa Giáp do cụ Dương Trong Triệt làm Trưởng tộc gọi là Can Trường và Cửa Ất do cụ Dương Trọng Hanh làm Trưởng chi gọi Can Sinh (Chi ông Phương Đài hiện nay)

Bức hoành phi Nhà thờ đại tôn đã hơn 170 năm

Đời Thứ 3:

Hai con trai cụ tổ Dương Trọng Hướng D2.1:

D3.1.1 DƯƠNG TRỌNG ĐỈNH (TRIỆT): Cửa Giáp, Can Trường, Chi Trưởng, Trưởng tộc: mất năm Mậu Tý 1828, giỗ ngày 14/10 (AL) có 03 vợ: Vợ cả Lê Thị Kế sinh 02 nam 03 nữ (giỗ 10/2); Vợ hai: Trần Thị Diên (Duyên) sinh được 01 nữ (giỗ 28/8); Vợ ba: Trần Thị Sâm (còn gọi là Tám) sinh được 03 nam và 03 nữ (giỗ 16/6), tất cả gồm 5 nam 6 nữ:
D4.1.1.1 Dương Trọng Quỳnh (cố Quyên) là con vợ cả Lê Thị Kế là Trưởng tộc- Đại Tôn;
D4.1.1.2 Dương Trọng Hiển, tự Trọng Tâm (cố Vân) là con vợ cả;
D4.1.1.3 Dương Trọng Phiên, tự Quang Thuận, húy Trọng Lang (cố Xiển) là con vợ ba Trần Thị Sâm là Cao tổ Chi Nhánh Can Phiên;
D4.1.1.4 Dương Trọng Khuê, (cố Hoàn) là con vợ ba Trần Thị Sâm;
D4.1.1.5 Dương Trọng Phan (chết sớm); là con vợ ba Trần Thị Sâm;
D4.1.1.6 Dương Thị Lâm (con Bà Sâm), chồng Thái Khắc Khẩn làng Hội Tâm có 3 trai 3 gái;
D4.1.1.6 Dương Thị Thời (con Bà Sâm), chồng Thái Khắc Biểu cùng thôn Thượng, có 2 trai 1 gái;
Còn 4 nữ gia phả không ghi rõ tên.

D3.1.2 THỨ NAM DƯƠNG TRỌNG HANH (揚 仲 亨), tự Trọng Kỳ, còn có tên Trọng Quách con bà hai, được học hành chu đáo, giữ chức Phó Lý (không do quan trên bổ nhiệm do dân bầu, tương đương với cấp Phó chủ tịch xã), mộ táng tại Đồng Quan. Cố bà chính thất Thái Thị Nhàn ở xóm Hội Tâm sinh nhất nam:
D4.1.2.1.1 Dương Trọng Hoán (cố Phó Tiệp)

Đời Thứ 4:

Các con trai của cụ Dương Trọng Đỉnh (Triệt):

D4.11.1 Trưởng nam DƯƠNG TRỌNG QUỲNH 揚 仲 琼 (CỐ QUYÊN): con bà cả Lê Thị Kế, là Trưởng tộc Dương Hướng (Can Trường) đời thứ 4, là Lý trưởng, quan viên chức Cai xã được gọi là Dương Trưởng Công Quang Cảnh phu quân, (giỗ 13/11), cố bà chính thất Phạm Thị Trường quê xã Yên Lăng, sinh 3 nam 1 nữ:
D5.111.1 Dương Trọng Châu;
D5.111.2 Dương Trọng Thụy (mất sớm);
D5.111.3 Dương Trọng Chương;
D5.111.4 Dương Thị Bích;
D5.111.5 Dương Thị Liễu;
D5.111.6 Dương Thị Thiều;

D4.11.2 Thứ nam DƯƠNG TRỌNG THƯ còn có tên là HIỂN, tự Trọng Tâm (cố VÂN), con bà hai Trần Thị Diên. Nhà dàu có, rất đông con (sinh 13 trai, mất 6 còn 7 trai) tự lập nhà thờ riêng tách thành Phái chi Can Vân để thờ tự. Vợ cả chính thất Thái Thị Nghi, vợ hai Thái Thị Tần quê làng Hội Tâm. Con 7 trai:
D5.112.1 Dương Trọng Chiểu;
D5.112.2 Dương Trọng Chấn;
D5.112.3 Dương Trọng Cẩn;
D5.112.4 Dương Trọng Quyền;
D5.112.5 Dương Trọng Vinh;
D5.112.6 Dương Trọng Hồ;
D5.112.7 Dương Trọng Hổ

D4.11.3 Nam thứ ba DƯƠNG TRỌNG PHIÊN: con của bà ba Trần Thị Sâm (Tám), tự Quang Thuận Trọng Lang, còn gọi là cố Xiển (1780 – 20/1/1856), thi đậu 2 khoá Mậu Ngọ (1858) và Giáp Tý (1864) nhưng không ra làm quan, là Trùm lênh bản xã, Thông lệnh bản thôn, Trùm giáp (là các chức danh do dân bầu thuộc Hội đồng làng, không do quan trên bổ nhiệm). Về nhà thờ ban đầu là thờ cửa Trưởng Dương Hưởng, sau thờ chung với Phái Chi Can Vân. Trước năm 1950 con cháu Can Phiên làm nhà thờ trong khuôn viên nhà ông Dương Trọng Anh tách thành Phái chi Can Phiên để thờ tự. Vợ cả chính thất Thái Thị Hạnh, không rõ tung tích; vợ hai á thất Thái Thị Tấn hiệu trinh thuận nhu nhân là con gái đầu của cụ Thái Văn Bằng và cụ bà kế thất Trần Thị Nghị ở thôn Nhuận Trạch (sau đổi thành Hậu Trạch), xã Tiên Nông, tổng Vân Tụ, huyện Đông Thành, phủ Diễn Châu, tỉnh Nghệ An nay là xã Thịnh Thành, Yên Thành. Cụ Tấn sinh 3 trai 2 gái:
D5.113.1 Dương Trọng Anh;
D5.113.2 Dương Trọng Dốc;
D5.113.3 Dương Trọng Đôn;
D5.113.4 Dương Thị Doan; Còn một nữ không rõ tung tích

D4.11.4 Nam thư tư DƯƠNG TRỌNG KHUÊ: (cố Hoàn) thuỵ Văn Ngọc phu quân, con bà ba Trần Thị Sâm, là lý trưởng kiêm văn lệnh, tri lệnh chức (thừa phát lại). Vợ Thái Thị Toàn làng Hội Tâm, có 5 con trai mất 2; 2 con gái mất sớm, còn 3 trai:
D5.114.1 Dương Trọng Doãn (cố Thuân);
D5.114.2 Dương Trọng Tư (cố Phúc);
D5.114.3 Dương Trọng Hải, mất sớm

LẬP PHÁI CHI CAN SINH DƯƠNG HANH D3.1.2:

Con trai thứ nam Dương Trọng Hanh D3.1.2:

D4.12.1 Nhất nam DƯƠNG TRỌNG HOÁN (cố Phó Tiệp): Tộc Trưởng Phái Chi Can Sinh Dương Hanh đời thứ 4. Cụ được học hành chu đáo, giữ chức Phó lý trưởng kiêm chức Văn lệnh, Tri lệnh (thừa phát lại), Vợ cả Thái Thị Chính, vợ hai Lê Thị Khánh, sinh 5 nam 3 nữ:
D5.121.1 Dương Trọng Tuân, giổ 20/8;
D5.121.2 Dương Trọng Ánh (thầy Hân) mất 11/9;
D5.121.3 Dương Trọng Cư (cố Nghiệu) mất 15/6;
D5.121.4 Dương Trọng Mai mất 7/1;
D5.121.5 Dương Trọng Bân:
D5.121.6 Dương Thị Hoè:
D5.121.7 Dương Thị Hoan:
D5.121.8 Dương Thị Thích

Đến đời thứ 4, các con cháu chắt phát triển tách từ Chi Trưởng Dương Hướng lập Phái Chi Can Hanh, sang đời thứ 5 Gia phả Can Hanh sẽ ghi riêng trong phần II. Phái Chi Can Hanh)

Đời Thứ 5: thành lập Phái chi Can Vân:

Các con trai cụ Dương Trọng Thư D4.11.2:

D5.112.1 Trưởng nam DƯƠNG TRỌNG CHIỂU: là con cả cố Vân, anh em đông thế mạnh trong họ, tương đối giàu, tự lập nhà thờ riêng (ông cu Cảnh) để thờ tự. Chính thất: Nguyễn Thị Kiêng; Á thất Nguyễn Thị Tố, có 1 con trai:
D6.1121.1 Dương Trọng Tờu (Trọng Uýnh)

D5.112.2 Thứ nam DƯƠNG TRỌNG CHẤN: (Quản Xớn), vợ Thái Thị Quang, có 2 con:
D6.1122.1 Dương Trọng Xớn:vô hậu;
D6.1122.2 Dương Trọng Út:vô hậu

D5.112.3 Nam thứ ba DƯƠNG TRỌNG CẨN: (Hoe Choai) Vợ Thái Thị Hạnh, có 3 con:
D6.1123.1 Dương Trọng Thoại: vô hậu;
D6.1123.2 Dương Trọng Đôi;
D6.1123.3 Dương Trọng Ban:

D5.112.4 Nam thứ tư DƯƠNG TRỌNG QUYỀN: (ông Diễn); vợ cả Nguyễn Thị Thường, vợ hai Phan Thị Vượng, con:
D6.1124.1 Dương Trọng Diện (1890-1977):

D5.112.5 Nam thứ năm DƯƠNG TRỌNG VINH (ông cu Trân); thọ 103 tuổi, được vua Bảo Đại tằng đồng tiền Đồng mừng thọ, vợ Thái Thị Trí (Quynh), có các con:
D6.1125.1 Dương Trọng Đích: vô tự
D6.1125.2 Dương Trọng Bân, vợ Thái Thị Hiên;
D6.1125.3 Dương Trọng Tuôn: vợ Thái Thị Cân;
D6.1125.4 Dương Trọng Toạn, vợ Thái Thị Xan;
D6.1125.5 Dương Thị Tiến;
D6.1125.6 Dương Thị Thiên;
D6.1125.7 Dương Thị Ngân;
D6.1125.8 Dương Thị Kiếm;
D6.1125.9 Dương Thị Quán

D5.112.6 Nam thứ sáu DƯƠNG TRỌNG HỔ:. Vợ Thái Thị Được, có 5 con: D6.1126.1 Dương Trọng Tiêu (hoe Phiêu);
D6.1126.2 Dương Trọng Diêu (cu Bếp);
D6.1126.3 Dương Trọng Liêu (cu Viện);
D6.1126.4 Dương Trọng Tờu (ô Thiều);
D6.1126.5 Dương Trọng Hờu (ô Hoe Nhung)

Kể từ đời thứ 5 các Phái chi: Can Vân, Can Phiên, Can Hoàn tách từ Chi Trưởng Dương Hướng sẽ không ghi trong Gia phả Chi Trưởng mà sẽ ghi riêng trong gia phả của từng Phái chi)

Đời thứ 6: Phái Chi Can Vân

Nghĩa trang Can Vân Đập khe Hạ

Con ông Dương Trọng Chiểu D5.112.1:

D6.1121.1 DƯƠNG TRỌNG TỜU (Trọng Uýnh), vợ là Thái Thị Thân, có 2 con trai:
D7.11211.1 Dương Trọng Cảnh (Ký);
D7.11211.2 Dương Trọng Thịnh (bố mẹ nghèo phải đi ở ông Cửu Nhung ở Bàu Vạn- Yên Thế

Con trai ông Dương Trọng Chấn D5.112.2:

D6.1122.1 Dương Trọng Xớn: vô hậu;

D6.1122.2 Dương Trọng Út: vô hậu

Con trai ông Dương Trọng Cẩn D5.112.3:

D6.1123.2 DƯƠNG TRỌNG ĐÔI (ÔNG KHUỂ): mắt sớm, vợ Thái Thị Thiện, bán bánh đa cạnh đường 7 tại gốc cây phượng đầu làng, có 1 con:
D7.11232.1 Dương Trọng Hệ (Khuể):

D6.1123.3 DƯƠNG TRỌNG BAN: Vợ Nguyễn Thị Khuyên. Con 2 trai:
D7.11233.1 Dương Trọng Phan;
D7.11233.2 Dương Trọng Hữu

Con ông Dương Trọng Quyền D5.112.4:

D6.1124.1 DƯƠNG TRỌNG DIỆN (1890-1977): di dân lên huyện Tân Kỳ. Lấy 3 vợ không có con, vợ thứ 4 là Thái Thị Lài ngoài 60 tưổi mới có con 2 con trai:
D7.11241.1 Dương Trọng Dần;
D7.11241.2 Dương Trọng Ngọ

Các con ông Dương Trọng Vinh D5.112.5:

D6.1125.3 DƯƠNG TRỌNG BÂN (1886-1970): vợ Thái Thị Hiên; Các con:
D7.11253.1 Dương Thị Trân, lấy chồng Tân Sơn;
D7.11253.2 Dương Trọng Cường;
D7.11253.3 Dương Trọng Tường;
D7.11253.4 Dương Trọng Hào;
D7.11253.5 Dương Trọng Thành;
D7.11253.6 Dương Trọng Bảy

D6.1125.4 DƯƠNG TRỌNG TƯƠN

Vợ Thái Thị Cân; Có 4 con: D7.11254.1 Dương Trọng Cân (Hồng);
D7.11254.2 Dương Trọng Hùng, bộ đội Hải quân (Liệt sỹ KC chống Mỹ)
D7.11254.3 Dương Thị Hòe; lấy chồng Nghi Lộc;
D7.11254.4 Dương Thí Thái: lấy chồng Quảng Ngãi

D6.1125.5 DƯƠNG TRỌNG TOẠN:, vợ Thái Thị Lai;
D7.11255.1 Dương Thị Xan;
D7.11255.2 Dương Trọng Luân;
D7.11255.3 Dương Trọng Tý;
D7.11255.4 Dương Trọng Sửu

Các con ông Dương Trong Hồ D5.112.6:

D6.1126.1 DƯƠNG TRỌNG TIÊU ( ): (hoe Phiêu), vợ Hoàng Thị Đường, Nguyễn Thị Xử, Hoàng Thị Biến, có 5 con:
D7.11261.1 Dương Trọng Tráng: mất sớm;
D7.11261.2 Dương Trọng Kiều: di dân lên Giang Sơn, vợ Lê Thị Chơng có 2 con:
D7.11261.3 Dương Trọng Cường;
D7.11261.4 Dương Trọng Thường;
D7.11261.5 Dương Trọng Nhưởng

nơi ở Hà Nội (.....- 02/05/2023),

D6.1126.2 DƯƠNG TRỌNG DIÊU ( ): (cu Bếp), đi lính Pháp, được tặng “Bát Phẩm” vợ Nguyễn Thị Khai, có 3 con: D7.11262.1 Dương Trọng Trung;
D7.11262.2 Dương Trọng Ngũ:
D7.11262.3 Dương Thị Trang

D6.1126.3 DƯƠNG TRỌNG LIÊU ( ):(cu Viện), vợ Nguyễn Thị Thụy, có 9 con (mất 1 trai):
D7.11263.1 Dương Trọng Khiển;
D7.11263.2 Dương Trọng Phùng;
D7.11263.3 Dương Trọng Tạo;
D7.11263.4 Dương Trọng Tám;
D7.11263.5 Dương Thị Viện;
D7.11263.6 Dương Thị Thúy;
D7.11263.7 Dương Thị Thoại;
D7.11263.8 Dương Thị Yên.

D6.1126.4 DƯƠNG TRỌNG TỜU (THIỀU) (1915- ), vợ cả Nguyễn Thị Đương, vợ hai Thái Thị Huyền. Con 4 trai và 2 gái:
D7.11264.1 Dương Thị Thiều (Chương): con bà cả, lấy chồng miền nam Tập kết ra Bắc;
D7.11264.2 Dương Trọng Thiệu (1938- 1968): con bà cả, bộ đội liệt sỹ 1968;
D7.11264.3 Dương Thị Truật (Chương): con bà cả, chồng Nguyễn Xuân Hệ;
D7.11264.4 Dương Thị Thảo con bà cả, lấy chồng về Quỳnh Lưu;
D7.11264.5 Dương Trọng Năm (1945-1969); con bà cả, bộ đội Liệt sỹ 1969;
D7.11264.6 Dương Trọng Nam, con bà hai;
D7.11264.7 Dương Trọng Việt, con bà hai

D6.1126.5 DƯƠNG TRỌNG HỜU ( ): (ô Hoe Nhung), vợ Thái Thị Vấn quê Bài Sơn, thọ trên 100 tuổi được Chủ tịch nước tặng lụa. Có 7 con, mất 3:
D7.1 Dương Thị Nhung;
D7.2 Dương Trọng Phong;
D7.3 Dương Thị Thắng;
D7.4 Dương Trọng Hội:

Đời thứ 7: Phái Chi Can Vân

Các cón ông Dương Trọng Tờu D6.1121.1:

D7.11211.1 DƯƠNG TRỌNG CẢNH: Vợ Thái Thị Bảy. Có 7 con:
D8.112111.1 Dương Trọng Ký;
D8.112111.2 Dương Trọng Khánh;
D8.112111.3 Dương Trọng Khang:
D8.112111.4 Dương Trọng Khanh;
D8.112111.5 Dương Thị Minh;
D8.112111.6 Dương Thị Sáu;
D8.112111.7 Dương Thị Nhị

D7.11211.2 Thứ nam DƯƠNG TRỌNG THỊNH: giỗ ngày 26/11), vợ Nguyễn Thị Em (Lan), có 6 con:
D8.112112.1 Dương Trọng Trung;
D8.112112.2 Dương Trọng Ngọc;
D8.112112.3 Dương Trọng Hoàn;
D8.112112.4 Dương Thị Thu (1958); chồng Nguyễn Văn Tuất
D8.112112.5 Dương Thị Loan (1964); chồng Nguyễn Đình Sơn
D8.112112.6 Dương Thị Huệ (1968); chồng Nguyễn Cảnh Thọ

Các con ông Dương Trọng Đôi D6.1123.2:

D7.11232.1 DƯƠNG TRỌNG HỆ: buôn thịt lợn nổi tiếng, chết trẻ, Vợ Thái Thị Choại, sinh 2 con:
D8.112321.1 Dương Thị Khuể: lấy chồng miền Nam
D8.112321.2 Dương Trọng An

Các con ông Dương Trọng Ban D6.1123.3:

D7.11233.1 DƯƠNG TRỌNG PHAN (1936): đi lính cho Pháp, Vợ cả Nguyễn Thị Nậy và Thái Thị Kế, cóa các con:
D8.112331.1 Dương Trọng Quý
D8.112331.2 Dương Trọng Châu
D8.112331.3 Dương Trọng Tiến
D8.112331.4 Dương Trọng Điệp
D8.112331.5 Dương Trọng Tám

D7.11233.2 DƯƠNG TRỌNG HỮU: di dân lên Giang Sơn, vợ .... có 3 con:
D8.112332.1 Dương Trọng Đô;
D8.112332.2 Dương Thị Lương:
D8.112332.3 Dương Thị Hường;

Các con ông Dương Trọng Diện D6.1124.1:

D7.11241.1 DƯƠNG TRỌNG DẦN (1953): vợ Thái Thị Long, có 4 con: D8.112411.1 Dương Trọng Tuấn;
D8.112411.2 Dương Trọng Tiến (Tần);
D8.112411.3 Dương Thị Tuyết;
D8.112411.4 Dương Thị Nhung;

D7.11241.2 DƯƠNG TRỌNG NGỌ (1956): sống tại Khe Su, Tân Kỳ, có 5 con:
D8.112412.1 Dương Thị Yến;
D8.112412.2 Dương Thị Lan;
D8.112412.3 Dương Thị Thu;
D8.112412.4 Dương Trọng Hạnh;
D8.112412.5 Dương Trọng Hiếu;

Các con ông Dương Trọng Bân 6.1124.2:

D7.11242.2 DƯƠNG TRỌNG CƯỜNG: Vợ Nguyễn Thị Khanh, có các con:
D8.112422.1 Dương Trọng Hòe;
D8.112422.2 Dương Thị Hường; chồng ông Năm Thới
D8.112422.3 Dương Thị Cúc; chồng quê Nam Định;
D8.112422.4 Dương Thị Mai; chồng ông Hiền Hoàn;
D8.112422.5 Dương Thị Thắng, chồng quê Nam Định;
D8.112422.6 Dương Thị Hoàn, chồng ông Linh, con ông Tý.

D7.11242.3 DƯƠNG TRỌNG TƯỜNG: Vợ Thái Thị Liên, có các con:
D8.112423.1 Dương Trọng Tài (1960);
D8.112423.2 Dương Trọng Sinh (1967);
D8.112423.3 Dương Trọng Minh (1970);
D8.112423.4 Dương Trọng Nam (1972);

D7.11242.4 DƯƠNG TRỌNG HÀO: Thanh niên xung phong, Đại học Kinh tế QD, công tác tại Sở Kế hoạch đầu tư Nghệ An, vợ Thái Thị Kháng. Có các con:
D8.112424.1 Dương Trọng Lý;
D8.112424.2 Dương Trọng Hường;
D8.112424.3 Dương Trọng Đại;
D8.112424.4 Dương Trọng Bảo;
D8.112424.5 Dương Thị Sáu, chồng con ông Phượng xóm 5, Thịnh Sơn;
D8.112424.6 Dương Thị Hằng, chồng ông Thành con ông Hải- o Thơn;
D8.112424.7 Dương Thị Hoa, chồng Lạc Sơn;
D8.112424.8 Dương Trọng Tám (Hùng)

D7.11242.5 DƯƠNG TRỌNG THÀNH: bộ đội, di dân lên Tân Kỳ.Vợ Thái Thị Túy, có các con:
D8.112425.1 Dương Trọng Lý;
D8.112425.2 Dương Trọng Sơn;

D7.11242.6 DƯƠNG TRỌNG BẢY: Bác sỹ, công tác tại Phúc Yên. Vợ Nguyễn Thị Lịch, có các con:
D8.112426.1 Dương Thị Thanh, chồng ông Vương Đình Tuấn, cùng thôn;
D8.112426.2 Dương Thị Nghệ, lấy chồng người Miền Nam;
D8.112426.3 Dương Thị Thủy; lấy chồng người Miền Nam;
D8.112426.4 Dương Trọng Toàn; lấy vợ Bình Phước;
D8.112426.5 Dương Trọng Toán (mất sớm)

Các con ông Dương Trọng Tuôn D6.1124.3:

D7.11243.1 DƯƠNG TRỌNG CÂN (HỒNG): công nhân khu gang thép Thái Nguyên. Vợ Phan Thị Năm, có các con:
D8.112431.1 Dương Trọng Phượng;
D8.112431.2 Dương Trong Loan;
D8.112431.3 Dương Trọng Hà;

D7.11243.2 Dương Trọng Hùng (1951-1971): Trung cấp hàng hải, thuyền viên, Liệt sỹ kháng chiến chống Mỹ, hy sinh trên tàu vận tải biển tại vùng biển Quảng Trị

Các con ông Dương Trọng Toan D6.1124.4:

D7.11244.2 DƯƠNG TRỌNG LUÂN (1938): bộ đội. Vợ Nguyễn Thị Sửu (1949) ở xóm Mọi, có 4 con (mất 1):
D8.112442.1 Dương Trọng Dũng (1971)
D8.112442.2 Dương Trong Sơn;
D8.112442.3 Dương Trọng Năm;

D7.11244.3 DƯƠNG TRỌNG TÝ (1946): có tật ở chân, giáo viên cấp 1 xã, Vợ Thái Thị Huệ, có con:
D8.112443.1 Dương Trọng Bắc;
D8.112443.2 Dương Trong Đông;
D8.112443.3 Dương Thị Quế; lấy người cùng xã
D8.112443.3 Dương Thị Quỳnh; lấy chông Tương Dương
D8.112443.3 Dương Thị Nam;

D7.11244.4 DƯƠNG TRỌNG SỬU: Vợ Nguyễn Thị Quỳ, có 4 con (mất 1):
D8.112444.1 Dương Trọng Thịnh;
D8.112444.2 Dương Thị Hiển;
D8.112444.3 Dương Thị Thủy, lấy chồng về Ngã 3 Diễn Châu

Các con ông Dương Trọng Tiêu D6.1126.1:

D7.11261.1 Dương Trọng Tráng: mất sớm;

D7.11261.2 DƯƠNG TRỌNG KIẾU: di dân lên Giang Sơn, vợ cả Lê Thị Chơng, bà hai: Thái Thị Thi có 3 con:
D8.112612.1 Dương Trọng Sơn (1946); con bà cả
D8.112612.2 Dương Thị Thắm (1981); con bà cả
D8.112612.3 Dương Thị Thương (1986), con bà cả;
D8.112612.4 Dương Trọng Lý (1967);
D8.112612.5 Dương Trọng Hóa (1971);
D8.112612.3 Dương Thị Thủy, lấy chồng về Ngã 3 Diễn Châu

D7.11261.3 DƯƠNG TRỌNG CƯỜNG: Lập nghiệp ở Sơn La, vợ Nguyễn Thị Hoan, quê Bưởi Hà Nội, có 3 con:
D8.112613.1 Dương Thị Liên;
D8.112613.2 Dương Thị Thanh;
D8.112613.3 Dương Thị Hòa;
D8.112613.4 Dương Trọng Quốc Hiệp;
D8.112613.5 Dương Trọng Quốc Tâm;

D7.11261.4 DƯƠNG TRỌNG THƯỜNG, (Liệt sỹ): vợ Nguyễn Thị Thực, có các con:
D8.112614.1 Dương Thị Nga;
D8.112614.2 Dương Trọng Quốc Văn;

D7.11261.4 DƯƠNG TRỌNG NHƯỢNG: Vợ Trần Thị Mai, có các con: D8.112614.1 Dương Quốc Hùng;
D8.112614.2 Dương Quốc Anh;
D8.112614.3 Dương Thị Hương (mất 2009);
D8.112614.4 Dương Thị Hạnh lấy chồng và đinhk cư tại Mỹ (USA);

Các con ông Dương Trọng Diêu D6.1126.2:

D7.11262.1 DƯƠNG QUỐC TRUNG (1936): Vợ Nguyễn Thị Châu mất 1983, có các con:
D8.112621.1 Dương Trọng Huy (1959);
D8.112621.2 Dương Trọng Hoàng (1961);
D8.112621.3 Dương Trọng Ba (1964);

D7.11262.2 DƯƠNG TRỌNG NGŨ (1940): Vợ Nguyễn Thị Hương, có 7 con, 1 gái mất sớm:
D8.112622.1 Dương Trọng Lang;
D8.112622.2 Dương Trọng Sáng;
D8.112622.3 Dương Trọng Đạo;
D8.112622.4 Dương Thị Loan;
D8.112622.5 Dương Thị Tạo;
D8.112622.6 Dương Thị Liệu;

Các con ông Dương Trọng Liêu D6.1126.3:

D7.11263.1 DƯƠNG TRỌNG KHIỂN (1934):Vợ Nguyễn Thị Đức thôn Bàu Vạn, trồng rừng cho xã, có 5 con:
D8.112631.1 Dương Trọng Hiền;
D8.112631.2 Dương Trọng Toản;
D8.112631.3 Dương Trọng Phùng;
D8.112631.4 Dương Thị Nhiên;
D8.112631.5 Dương Thị Liên;
D8.112631.6 Dương Thị Hoan;

D7.11263.2 DƯƠNG TRỌNG PHÙNG (1936): Vợ Nguyễn Thị Thống, có 7 con:
D8.112632.1 Dương Trọng Phượng: đã mất
D8.112632.2 Dương Trọng Hoàng;
D8.112632.3 Dương Trọng Thủy;
D8.112632.4 Dương Trọng Thanh;
D8.112632.5 Dương Trọng Đông;
D8.112632.6 Dương Trọng Bắc;
D8.112632.7 Dương Trọng Bảy

D7.11263.3 DƯƠNG TRỌNG TẠO:

D7.11263.4 DƯƠNG TRỌNG TÁM:

Các con ông Dương Trọng Tờu (ông Thiều) D6.1126.4:

D7.11264.6 Dương Trọng Nam (1953): con bà hai, lái xe, bộ đội, vợ Nguyễn Thị Nhung, con ông Hân xóm Nậy, có các con:
D8.112646.1 Dương Trọng Tuấn;
D8.112646.2 Dương Thị Hiền;
D8.112646.3 Dương Trọng Quốc Hòa

D7.11264.7 Dương Trọng Việt (1960): con bà hai, làm thợ mộc, thợ xây, vợ Nguyễn Thị Dần, quê Văn Sơn, có các con:
D8.112647.1 Dương Trọng Thành;
D8.112647.2 Dương Thị Oanh;
D8.112647.3 Dương Thị Thủy

Các cong ông Dương Trọng Hờu (ông Nhung) D6.1126.5:

D7.11265.2 DƯƠNG TRỌNG PHONG: Trưởng phòng văn hóa huyện miền núi, Vợ Thái Thị Lan ở làng Hội Tâm. Có 7 con (3 trai 4 gái):
D8.112652.1 Dương Trọng Tùng;
D8.112652.2 Dương Trọng Lợi;
D8.112652.3 Dương Trọng Tú;
D8.112652.4 Dương Thị…..;
D8.112652.5 Dương Thị….;
D8.112652.6 Dương Thị…..;
D8.112652.7 Dương Thị…….

D7.11265.4 DƯƠNG TRỌNG HỘI (1952 - 4/10/2023): Đại học công đoàn. Vợ Thái Thị Bá làng Hội Tâm. Có 4 con (3 trai mất 1 và 1 gái):
D8.112654.1 Dương Trọng Chung;
D8.112654.2 Dương Trọng Thủy;
D8.112654.3 Dương Trọng Hạnh;
D8.112654.4 Dương Thị Phương, chồng Thái Văn Việt;

Đời thứ 8: Phái Chi Can Vân

Các con ông Dương Trọng Cảnh D7.11211.1:

D8.112111.1 Trưởng Nam DƯƠNG TRỌNG KÝ (1944): Công nhân mỏ than Khe Bố, Vợ Nguyễn Thị Thân, quê Diễn Châu, có 5 con:
D9.112111.1 Dương Trọng Sơn;
D9.112111.2 Dương Trọng Thường: (1973-2000) lúc 30 tuổi;
D9.112111.3 Dương Thị Thảo;
D9.112111.4 Dương Thị Hảo, chồng Lê Công Văn (Nghi Lộc);
D9.112111.5 Dương Thị Hương;
D9.112111.6 Dương Thị Thơm.

D8.112111.2 Thứ nam DƯƠNG TRỌNG KHÁNH (1946- 2017): lái xe, vợ Thái Thị Hợi công nhân nhà máy thuốc lá, có 3 con:
D9.1121112.1 Dương Thị Phương mất lúc còn học lớp 12 (18 tuổi);
D9.1121112.2 Dương Trọng Hải:
D9.1121112.3 Dương Trọng Huy:

D8.112111.3 Thứ nam DƯƠNG TRỌNG KHANG (1949): Cán bộ huyện Đô Lương, vợ Nguyễn Thị Năm, bộ đội thượng úy, có 3 con:
D9.1121113.1 Dương Trọng Quang, làm việc tại TP HCM;
D9.1121113.2 Dương Trọng Vinh (mất sớm);
D9.1121113.3 Dương Thị Liên(2007);

D8.112111.4 Thứ nam DƯƠNG TRỌNG KHANH (1954): bộ đội; vợ Nguyễn Thị Dung, công nhân, có 2 con:
D9.1121114.1 Dương Thị Thùy, lấy chồng về Hòa Sơn;
D9.1121114.2 Dương Trọng Bảo; Đại học Công nghiệp Hà Nội

Các con ông Dương Trọng Thịnh D7.11211.2:

D8.112112.1 DƯƠNG TRỌNG TRUNG (1954): Vợ Hoàng Thị Diễm, có 4 con:
D9.1121121.1 Dương Trọng Hiếu (1982);
D9.1121121.2 Dương Trọng Hải (1985);
D9.1121121.3 Dương Thị Châu (1988);
D9.1121121.4 Dương Trọng Long (1991);

D8.112112.2 DƯƠNG TRỌNG NGỌC (1961): Vợ Nguyễn Thị Bảy, có 4 con:
D9.1121122.1 Dương Trọng Hoàng (1990); học giỏi, giải khuyến khích toán Quốc tế, tổt nghiệp cao học tại Mỹ, đang làm việc ở nước ngoài;
D9.1121122.2 Dương Trọng Hưng (1993); mất sớm;
D9.1121122.3 Dương Thị Nguyễn (2007);
D9.1121122.4 Dương..... ;

D8.112112.3 DƯƠNG TRỌNG HOÀN (1970): thợ mộc, vợ Lê Thị Hiền, có 2 con:
D9.1121123.1 Dương Anh Tuấn (1986);
D9.1121123.2 Dương Thị Thúy Hằng (2003);

Các con ông Dương Trọng Hệ D7.11232.1:

D8.112321.2 DƯƠNG TRỌNG AN (1940- 1993): làm ngành Lương thực, vợ Lê Thị Danh (1943), có 6 con:
D9.1123212.1 Dương Trọng Sơn (1972);
D9.1123212.2 Dương Trọng Hùng (1973);
D9.1123212.3 Dương Thị Hương (1971); lấy chồng Yên Sơn (Huy)
D9.1123212.4 Dương Thị Vy (1975); lấy chồng Tràng Sơn (Thúy)
D9.1123212.5 Dương Thị Thủy (1977); lấy chồng Lạc Sơn (Đường)
D9.1123212.6 Dương Thị Chung (1979); lấy chồng Yên Thành (Minh)

Các con ông Dương Trọng Phan D7.11233.1:

D8.112331.1 DƯƠNG TRỌNG QUÝ (1948 -1999): con bà Nậy, vợ Nguyễn Thị Hoan, có các con:
D9.1123311.1 Dương Trọng Hùng;
D9.1123311.2 Dương Trọng Dũng;
D9.1123311.3 Dương Trọng Kiên;

D8.112331.2 DƯƠNG TRỌNG CHÂU: cán bộ thuế Nghĩa Đàn, vợ Thái Thị Thân, có các con:
D9.1123312.1 Dương Trọng Trí ;
D9.1123312.2 Dương Trọng Thắng;

D8.112331.3 DƯƠNG TRỌNG TIẾN: Cán bộ lương thực Yên Thành, vợ Hoàng Thị Hoàn, có 3 con:
D9.1123313.1 Dương Thị Thảo;
D9.1123313.2 Dương Thị Thơ;
D9.1123313.3 Dương Trọng Khôi;

D8.112331.4 DƯƠNG TRỌNG ĐIỆP: sống tại khu Chợ Vinh; vợ Thái Thị Tuyết, có 2 con:
D9.1123314.1 Dương Trọng Lộc;
D9.1123314.2 Dương Thị Thủy

D8.112331.5 DƯƠNG TRỌNG TÁM: buôn bán khá giả, vợ Nguyễn Thị Liệu, có 3 con:
D9.1123315.1 Dương Trọng Khoa;
D9.1123315.2 Dương Thị Trâm;
D9.1123315.3 Dương Thị Hoàng Ngân;

Các con ông Dương Trọng Hữu D7.11233.2:

D8.112332.1 DƯƠNG TRỌNG ĐÔ: vợ Nguyễn Thị Năm (mất do tai nạn). có 3 con:
D9.1123321.1 Dương Trọng Nam;
D9.1123321.2 Dương Thị Niệm;
D9.1123321.3 Dương Thị Niêm;

Các con ông Dương Trọng Đàn D7.11241.1:

D8.112411.1 DƯƠNG TRỌNG TUẤN:

D8.112411.2 DƯƠNG TRỌNG TIẾN (TẦN):

Các con ông Dương Trọng Ngọ D7.11241.2:

D8.112412,4 DƯƠNG TRỌNG HẠNH:

D8.112412.5 DƯƠNG TRỌNG HIẾU:

Các con ông Dương Trọng Cường D7.11241.2:

D8.112412.1 DƯƠNG TRỌNG HÒE: Vợ Thái Thị Kỷ, Có 2 con;
D9.1124121.1 Dương Thị Thủy, lấy chồng cũng xã;
D9.1124121.2 Dương Trọng Minh;

Các con ông Dương Trọng Tường D7.11241.3:

D8.112413.1 DƯƠNG TRỌNG TÀI (1960): Vợ Nguyễn Thị Mẫn, Có 3 con;
D9.1124131.1 Dương Trọng Kiên;
D9.1124131.2 Dương Thị Hà;
D9.1124131.3 Dương Thị Yến

D8.112413.2 DƯƠNG TRỌNG SINH (1967): Vợ Nguyễn Thị Hòa. Có 4 con:
D9.1124132.1 Dương Thị Thu;
D9.1124132.2 Dương Thị Phương;
D9.1124132.3 Dương Thị Ngọc;
D9.1124132.4 Dương Thị Châu;

D8.112413.3 DƯƠNG TRỌNG MINH (1970): Lập nghiệp quê vơ Hoàng Hóa, Thanh Hóa, Vợ Nguyễn Thị Hòa. Có 2 con:
D9.1124133.1 Dương Trọng Tuấn;
D9.1124133.2 Dương Trọng An;

D8.112413.4 DƯƠNG TRỌNG NĂM (1992): Vợ Nguyễn Thị Hà, có 3 con:
D9.1124134.1 Dương Trọng Hiếu;
D9.1124134.2 Dương Trọng Thắng;
D9.1124134.3 Dương Thị ......;

Các con ông Dương Trọng Hào D7.11241.4:

D8.112414.1 DƯƠNG TRỌNG LÝ: Vợ Nguyễn Thị Yến, Có 2 con;
D9.1124141.1 Dương Trọng Dũng;
D9.1124141.2 Dương Trọng Oanh;

D8.112414.2 DƯƠNG TRỌNG HƯỜNG: Vợ Nguyễn Thị Hằng, có 2 con;
D9.1124142.1 Dương Thị Nga;
D9.1124142.2 Dương Thị Nhi;

D8.112414.3 DƯƠNG TRỌNG ĐẠI: Vợ Nguyễn Thị Toàn. có 3 con; D9.1124143.1 Dương Trọng Đạt;
D9.1124143.2 Dương Thị Tú Anh;
D9.1124143.3 Dương Trọng ......

D8.112414.4 DƯƠNG TRỌNG BẢO: Vợ Hoàng Thị Hương. có 2 con; D9.1 Dương Trọng Huy;
D9.2 Dương Thị Hiền;

D8.112414.5 DƯƠNG TRỌNG TÁM: Vợ Lê Thị Luyến, quê Hải Dương, có 2 con;
D9.1124145.1 Dương Trọng Tuấn An;
D9.1124145.2 Dương Thị Hiền;

Các con ông Dương Trọng Nam D7.11264.6:

D8.112646.1 DƯƠNG TRỌNG TUẤN:

D8.112646.3 DƯƠNG TRỌNG HOÀ:

Các con ông Dương Trọng Việt D7.11264.7:

D8.112647.1 DƯƠNG TRỌNG THÀNH:

Các con ông Dương Trọng Phong D7.11265.2:

D8.112652.1 DƯƠNG TRỌNG TÙNG:

D8.112652.2 DƯƠNG TRỌNG LỢI:

D8.112652.3 DƯƠNG TRỌNG TÚ:

Các con ông Dương Trọng Hội D7.11265.4:

D8.112654.1 DƯƠNG TRỌNG CHUNG:

D8.112654.2 DƯƠNG TRỌNG THUỶ:

D8.112654.3 DƯƠNG TRỌNG HẠNH:

Đời thứ 9: Phái Chi Can Vân

Các con ông Dương Trọng Ký D8.112111.1

D9.1121111.1 DƯƠNG TRỌNG SƠN (1967): Phó phòng KH mỏ than Khe Bố, vợ Phan Thị Quỳnh Phương 1973, có 2 con:
D10.11211111.1 Dương Thị Thái Bình (1997):
D10.11211111.2 Dương Trọng Nguyễn (2003):

D9.1121111.2 Dương Trọng Thường: (1973-2000):

Các con ông Dương Trọng Khánh D8.112111.2:

D9.1121112.2 DƯƠNG TRỌNG HẢI: công tác tại Đài PTTH Đà Lạt, vợ Nguyễn Thị Long, có 3 con:
D10.11211122.1 Dương Thị Quỳnh Hoa (2002):
D10.11211122.2 Dương Thị Hiền (2004):
D10.11211122.3 Dương Trọng Phúc (2007):

D9.1121112.3 DƯƠNG TRỌNG HUY: Bộ đội, vợ Nguyễn Thị Lê, giáo viên, có các con:
D10.11211123.1 Dương Thị Thu (1999);

Các con ông Dương Trọng Khang D8.112111.3:

D9.1121113.1 DƯƠNG TRỌNG QUANG: làm việc tại TP HCM;

D9.1121113.2 DƯƠNG TRỌNG VINH: (mất sớm)

Các con ông Dương Trọng Khanh D8.112111.4:

D9.1121114.2 DƯƠNG TRỌNG BẢO; Đại học Công nghiệp Hà Nội

Các con ông Dương Trọng Trung D8.112112.1:

D9.1121121.1 DƯƠNG TRỌNG HIẾU (1982):

D9.1121121.2 DƯƠNG TRỌNG HẢI (1985):

D9.1121121.4 DƯƠNG TRỌNG LONG (1991):

Các con ông Dương Trọng Ngọc D8.112112.2:

D9.1121122.1 DƯƠNG TRỌNG HOÀNG (1990): học giỏi, giải khuyến khích toán quốc tế T, tổt nghiệp cao học tại Mỹ, đang làm việc ở nước ngoài;

Các con ông Dương Trọng Hoàn D8.112112.3:

D9.1121123.1 DƯƠNG ANH TUẤN (1986):

Các con ông Dương Trọng An D8.112321.2:

D9.1123212.1 DƯƠNG TRỌNG SƠN (1972): Vợ Nguyễn Thị Hương quê Văn Sơn, có 2 con:
D10.11232121.1 Dương Thị Huyền Trang (1993);
D10.11232121.2 Dương Thị Thùy Linh (2006);

D9.1123212.2 DƯƠNG TRỌNG HÙNG (1973): vợ Nguyễn Thị Thuyên quê Tình Gia, Thanh Hóa, có con:
D10.11232122.1 Dương Trọng Tuấn (2004);

Các con ông Dương Trọng Quý D8.112331.1:

D9.1123311.1 DƯƠNG TRỌNG HÙNG: Vợ Thái Thị Nhung, có các con:
D10.11233111.1 Dương Trọng Tường (2004);

D9.1123311.2 DƯƠNG TRỌNG DŨNG: Vợ Vương Thị Tĩnh, có các con:
D10.11233112.1 Dương Trọng Mạnh
D10.11233112.2 Dương Trọng ,,,,,,,,,

D9.1123311.3 DƯƠNG TRỌNG KIÊN: Vợ Nguyễn Thị Hồng, có các con:
D10.11233113.1 Dương Thị Huyền

Các con ông Dương Trọng Châu D8.112331.2:

D9.1123312.1 DƯƠNG TRỌNG TRÍ:

D9.1123312.2 DƯƠNG TRỌNG THẮNG:

Các con ông Dương Trọng Tiến D8.112331.3:

D9.1123313.2 DƯƠNG TRỌNG KHÔI:

Các con ông Dương Trọng Điệp D8.112331.4:

D9.1123314.1 DƯƠNG TRỌNG LỘC;

Các con ông Dương Trọng Tám D8.112331.5:

D9.1123315.1 DƯƠNG TRỌNG KHOA:

Các con ông Dương Trọng Đô D8.112332.1:

D9.1123321.1 DƯƠNG TRỌNG NAM:

Các con ông Dương Trọng Tuấn D8.112646.1:
Các con ông Dương Trọng Quốc Hòa D8.112646.3:
Các con ong Dương Trọng Thành D8.112647.1:
Các con ông Dương Trọng Tùng D8.112652.1:
Các con ông Dương Trọng Lợi D8.112652.2:
Các con ông Dương Trọng D8.112652.3:
Các con ông Dương Trọng Chung D8.112654.1:
Các con ông Dương Trọng Thủy D8.112654.2:
Các con ông Dương Trọng Hạnh D8.112654.3:

Đời thứ 10: Phái Chi Can Vân

Con ông Dương Trọng Sơn D9.1121111.1:

D10.11211111.2 DƯƠNG TRỌNG NGUYỄN: (2003)

Con ông Dương Trọng Hải D9.1121112.2:

D10.11211122.3 DƯƠNG TRỌNG PHÚC: (2007)

Con ông Dương Trọng Huy D9.1121112.3:
Các con ông Dương Trọng Quang D9.1121113.1:
Các con ông Dương Trọng Bảo D9.1121114.2:
Các con ông Dương Trọng Hiếu D9.1121121.1:
Các con ông Dương Trọng Hải D9.1121121.2:
Các con ông Dương Trọng Long D9.1121121.4:
Các con ông Dương Trọng Hoàng D9.1121122.1:
Các con ông Dương Trọng Tuấn D9.1121123.1:
Các con ông Dương Trọng Sơn D9.1123212.1:
Các con ông Dương Trọng Hung D9.1123212.2:

D10.11232122.1 DƯƠNG TRỌNG TUẤN (2004):

Các con ông Dương Trọng Hùng D9.1123311.1:

D10.11233111.1 DƯƠNG TRỌNG TƯỜNG (2004):

Các con ông Dương Trọng Dũng D9.1123311.2:

D10.11233112.1 DƯƠNG TRỌNG MẠNH:

D10.11233112.2 DƯƠNG TRỌNG ………:

Các con ông Dương Trọng Kiên D9.1123311.3:
Các con ông Dương Trọng Trí D9.1123312.1:
Các con ông Dương Trọng Hoàng D9.1123312.2:
Các con ông Dương Trọng Khôi D9.1123313.2:
Các con ông Dương Trọng Lộc D9.1123314.1:
Các con ông Dương Trọng Khoa D9.1123315.1:
Các con ông Dương Trọng Nam D9.1123321.1:

Cập nhật 17/8/2025
Dương Trọng Bảng hậu duệ Can Phiên đời thứ 8

Ghi chú:

1. Các chức danh của các bậc tiên tổ thời Phong kiến thuộc Pháp trước năm 1945 ghi trong gia phả:
- Về chức danh quản lý làng xã: Từ thời nhà Nguyễn (1824- 1883) sau khi Vua Gia Long thống nhất đất nước, chính quyền trung ương chỉ quản cấp phủ và huyện, trao quyền cai tổng, phó tổng do các làng bầu. Năm 1904, thực dân Pháp tổ chức “Ban Hội Tề” (còn gọi là Hội đồng làng) có các chức vụ: Hương cả, Hương chủ, Hương sư, Hương trưởng, Hương chánh, Hương giáo, Hương quản, Hương bộ, Hương thân, Xã trưởng, Hương hào…Ở Trung Kỳ, năm 1942, Triều đình Huế thành lập Hội đồng Kỳ hào, cơ quan chấp hành là Lý trưởng, Phó lý, Ngũ hương. Bộ máy quản lý làng, xã: Chánh hội, Phó hội, Lý trưởng, Khán thủ, Trương tuần, Phó lý, chưởng bạ, trị bạ, hộ lại; thư ký, thủ quỹ do dân bầu, không do quan trên bổ nhiệm;
- Phường: là tổ chức phường nghề như Phường vải, Phường nề, phường mộc,
- Hội tư văn: là môt tổ chức xã hội của kẻ sỹ dân quê học chữ nho, có các chức danh Hội trưởng, Điển văn, Tả văn do hội bầu chọn
- Hội hương binh: là hội các cựu chiến binh làng, xã đứng đầu là Hội trưởng
- Giáp: Là hội dựa trên quan hệ tuổi tác, tiến thân bằng tuổi tác, gọi là “Xí tác” theo nguyên tắc “trọng xí” được năng dần theo tuổi tác, như già làng ở các dân tộc miền núi
2. Tham khảo các đia danh thời Pháp thuộc trong Gia phả bản chữ Hán
Theo sách Tên làng xã Việt Nam đầu thế ký XIX, danh xưng Đô Lương có từ năm 1831. Đô Lương là một Tổng thuộc huyện Nam Đường, phủ Anh Đô. Phủ Anh Đô gồm có 2 huyện: Nam Đường và Hưng Nguyên. Huyện Nam Đường: gồm có 8 tổng, 90 xã, thôn, phường, trại, sách, giáp, vạn, đó là:
- Tổng Đô Lương gồm 24 xã, thôn, giáp:
+ Đô Lương (xã): thôn Cẩm Hoa Thượng, thôn Cẩm Hoa Đông, giáp Nghiêm Thắng, giáp Duyên Quang, thôn Đông Trung, thôn Hoa Viên, thôn Phúc Thị.
+ Đại Tuyền (xã): thôn Phúc Thọ, Đông Am, giáp Trung An, thôn An Thành
+ Bạch Đường: thôn Nhân Trung, thôn Phúc Tuyền, thôn Phúc An, thôn Nhân Bồi, thôn Miếu Đường.
+ Diêm Trường: thôn An Tứ, Bỉnh Trung, Chấp Trung
+ Phường Thiên Lý, thôn Vĩnh Trung, phường Hồng Hoa, phường Duy Thanh.
- Tổng Lãng Điền: Xã Lãng Điền, Mặc Điền, Tào Nguyên, thôn Vạn Hộ, Cấm An, An Lương, vạn Lãng Điền, Mặc Điền, sách Tào Giang.
- Tổng Thuần Trung: gồm các thôn: Thuần Trung, Tràng Bộc, Yết Nghi, Phật Kệ, Sơn La. - Tổng Bạch Hà: Xã Bạch Hà, Nhân Luật, Lưu Sơn, Thanh Thủy, Đào Ngoã.
- Tổng Non Liễu: 20 xã, thôn, giáp: Non Liễu, Yên Lạc, Thanh Tuyền, Non Hồ, Vân Đồn, Chung Giáp, Thượng Hồng (thôn).
- Tổng Lâm Thịnh; - Tổng Đại Đồng; - Tổng Hoa Lâm

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét