LÀNG QUAN NỘI, XÓM ĐẠI ĐỒNG, XÃ ĐÔ LƯƠNG
(Cập nhật bổ sung tháng 29/8/2025)
NGUỒN GỐC THUỶ TỐ HỌ DƯƠNG TRỌNG
Nguồn gốc thủy tổ: họ Dương Trọng làng Quan Nội nguyên quán: thôn Giáp. xã Cao Hương, phủ Nghĩa Hưng, huyện Thiện Bản, tỉnh Nam Định di cư vào Nghệ An khoảng năm 1700. Đã có 1 bài viết riêng trong blog này
CAO TỔ TỘC HỌ DƯƠNG TRỌNG LÀNG QUAN NỘI
ĐỜI THỨ 1:
D1. Cao tổ khảo, thứ nam DƯƠNG CÔNG LÂM (揚 彸 林), tự CÔNG CƠ (彸 基) là CAO TỔ HỌ DƯƠNG xóm Quan Nội, làn Kim Liên, xã Thịnh Sơn. Sinh năm Nhâm Thìn (1772), Giỏi về nghề ghi chép sổ sách, giữ chức Tri bạ (địa chính). Giỗ ngày 13/2, mộ táng tại Yên Lăng, đồng Nhà Thánh. Cao tổ tỷ Trần Thị Hằng, huý Thị Bằng, hiệu Từ thuận nhụ nhân thần vị. Giỗ ngày 18/1, mộ táng tại Làng Quan Nội, đông xóm Thượng, Quyết Điền xứ, tọa Tý, hướng Ngọ. Thân sinh cụ Công Cơ vốn ở Lãng Điền, có một thời gian xa quê lấy vợ rồi quay về quê cũ của tổ ở xã Yên Lăng, làng Quán Nội, xóm Thượng. Cụ ông bị bệnh mất sớm, cụ bà một mình nuôi con, tạo được ruộng ao vườn chia làm 4 phần có di chúc cho 4 con (3 nam 1 nữ):
D2.1.1 Trưởng nam Dương Trọng Hướng (揚 仲 珦), huý Trọng Dong (仲 瑢), tự là Trọng Dung sinh năm Giáp Tý 1804;
D2.1.2 Thứ nam Dương Trọng Thuyên (揚 仲 銓), huý Trọng Toàn, tự Trọng Uổng, tự Quang Cảnh phu quân, sinh năm Đinh Mão (1807):
D2.1.3 Nam thứ ba Dương Trọng Cầu (揚 仲 球)phu quân, húy Trọng Thứ (仲 庶) sinh năm Kỷ Tỵ (1809)
D2.1.4 Nhất nữ:Dương Thị Đẩu (揚 氏 斗) là em gái Dương Trọng Hướng, lấy chồng Lê Nhâm nhưng không có con nên phần ruộng của bà Đẩu hoàn lại cho 3 chi. Giỗ ngày 13/8. Lăng Tổ bà Dương Nhất Nương hiệu Anh Linh Thần vị ở hậu xóm Thượng được con cháu hậu duệ tôn tạo nhiều lần, đặc biệt năm 2024-2025 có sự đóng góp lớn của Trọng Tư, Trọng Thiết Chi Can Phiên và ông Dương Quốc Huy là người con họ Dương quê ở Bắc Ninh nâng cấp khang trang, có hồ sen, đài phun nước, tưởng rào, sân, đường nội bộ và cổng bằng đá tự nhiên
Cổng vào nhà thờ đại tôn lắp dựng năm Canh Tý 2011
Quần thể Lăng tổ cô Dương Nhất Nương hoàn thành năm 2025
Lăng tổ cô Dương Nhất Nương tại Hậu Xóm Thượng
ĐỜI THỨ 2
Ba con trai kế hậu của cao tổ Dương Công Lâm (Công Cơ)
D2.1 Trưởng Nam, DƯƠNG TRỌNG HƯỚNG (揚 仲 珦): huý Trọng Dong (仲 瑢) tên chữ Trọng Dung (1804 Giáp tý – 4/6/1876 Bính Tý), là trưởng nam thừa hưởng cơ nghiệp của ông cha, trở thành cự phú, ruộng có 2 mẫu, vườn 3 sào, đã khởi công xây dựng từ đường của họ Dương tại xóm Thượng và được con cháu hoàn thành vào năm Tự Đức Canh Thìn (1880). Bà cả Lê Thị Điềm, tên húy Thị Hằng, nhị huý Thị Thiệt, sinh năm Mậụ Dần (1818), là người cùng thôn sinh đắc 2 trai 6 gái, giỗ ngày 21/10. Mộ táng tại Thế Thế Văn xứ Tiên ông là nơi phúc địa (phía sau động Cao xã Bài Sơn). Bà hai Phạm Thị Thân, người Cao Xá, sinh được 1 trai, 1 gái lập gia đình ở thôn Quan Nội, xóm Thượng, sinh 1 con gái. Con 3 trai 7 gái:
D3.1.1 Dương Trọng Đỉnh (Triệt), con bà cả;
D3.1.2 Dương Trọng Hanh, con bà hai;
D3.1.3 Dương Trọng Đình, con bà cả, mất sớm, vô tự, mộ táng ở Đồng Nền, Kim Giai, giồ 13/5
D3.1.4 Dương Thị Thanh,
D3.1.5 Dương Thị Đang;
D3.1.6 Dương Thị Hạnh;
D3.1.7 Dương Thị Bằng;
D3.1.8 Dương Thị Đài;
D3.1.9 Dương Thị Huỳnh;
D3.1.10 Dương Thị Chanh
Con trai Trưởng Dương TrọngTriệt và con thứ Dương Trong Hanh chia ra hai cửa để thờ cúng: Cửa Giáp do cụ Dương Trong Triệt làm Trưởng tộc gọi là Can Trường và Cửa Ất do cụ Dương Trọng Hanh làm Trưởng chi gọi Can Sinh (Chi ông Phương Đài hiện nay)
Bức hoành phi Nhà thờ đại tôn đã hơn 170 năm
ĐỜI THỨ 3: HÌNH THÀNH 3 CHI TỘC HỌ DƯƠNG
Do con cháu chắt Cao tổ phát triển nhanh, ban đầu lập thành 3 chi: Chi Trưởng Dương Hưởng, Thứ Chi Can Thuyên- gọi là Chi Đông Tùng và Thứ thứ Chi Can Cầu- gọi là Tri Mỹ Chi để thờ tự:
Nghĩa trang Trưởng tộc Dương Hướng
CHI TRƯỞNG – TRƯỞNG TỘC DƯƠNG HƯỚNG
Hai con trai kế hậu của Trưởng tộc Dương Hướng:
D3.1.1 TRƯỞNG NAM DƯƠNG TRỌNG ĐỈNH-(揚 仲 椗), (Mậu Tý 1778 – 1828), thụy phác trực tướng công là Trưởng tộc cửa trưởng, giữ chức tri bạ (đia chính) giỗ ngày 14/10, mộ táng thôn Bàu Vạn vệ tám xứ, huyệt toạ Mùi, hướng Sửu, phân kim Tân Mùi Tân Sửu. Có ba vợ: Vợ cả Lê Thị Kế người cùng thôn, giỗ ngày 10/2, sinh 02 nam 03 nữ (giỗ 10/2) mộ táng xứ Đồng Kiện thổ phụ, toạ Tỵ hướng Hợi, phân kim Đinh Tỵ Đinh Hợi. Vợ hai Trần Thị Diên (Duyên) sinh 01 nữ người thôn Chấp Trung, giỗ ngày 28/8, mộ táng Đồng Bổng xứ, ruộng ông Dương Trọng Chương, thổ phụ phía Tây Bắc, toạ Tỵ hướng Ngọ, phân kim Canh Tỵ, Canh Ngọ. Vợ ba Trần Thị Sâm (còn gọi là Tám) người thôn Chấp Trung, giỗ ngày 16/6 mộ táng Thôn Bàu Vạn, Chấp Quả xứ, ruộng mạ ông Dương Trọng Thiều, toạ ngọ, hướng tý, phân kim Canh Ngọ, Canh Tý, sinh 3 nam 2 nữ: Tất cả có 5 nam 4 nữ:
D4.11.1 Dương Trọng Quỳnh (揚 仲 琼), cố Quyên, con bà cả;
D4.11.2 Dương Trọng Thư (揚 仲 書),tự Trọng Tâm,cố Vân, con bà hai;
D4.11.3 Dương Trọng Phiên (揚 仲 幡), còn gọi là cố Xiển, con bà ba;
D4.11.4 Dương Trọng Khuê (揚 仲 刲)- cố Hoàn, con bà ba;
D4.11.5 Dương Trong Phạn (揚 仲 梵)- mất sớm, vô tự, con bà Sâm;
D 1.6 Dương bị Châu, con bà hai lấy ông Thái Khắc Luỹ người cùng làng, tái giá với ông Nguyễn Xuân Đạo làng Vạn An;
D4.11.7 Dương Thị Lâm chồng Thái Khắc Khẩn người Làng Hội Tâm sinh có 3 trai 3 gái;
D4.11.8 Thứ nữ Dương Thị Thời chồng Thái Khắc Biểu, người cùng thôn, có 2 trai 1 gái
D3.1.2 THỨ NAM DƯƠNG TRỌNG HANH (揚 仲 亨),
tự Trọng Kỳ, còn có tên Trọng Quách con bà hai, được học hành chu đáo, giữ chức Phó Lý (không do quan trên bổ nhiệm do dân bầu, tương đương với cấp Phó chủ tịch xã), mộ táng tại Đồng Quan. Cố bà chính thất Thái Thị Nhàn ở xóm Hội Tâm sinh nhất nam:
D4.12.1 Dương Trọng Hoán (cố Phó Tiệp)
THỨ CHI CAN THUYÊN- CHI ĐÔNG TÙNG
Hai con trai kế hậu Thứ nam Dương Trọng Thuyên (揚 仲 銓) (D2.2)
D3.2.4 DƯƠNG TRỌNG HOE, giổ ngày 19/9, mộ táng thôn Bàu Vạn (Yên Thế), thổ phụ vệ Bụt xứ. Vợ là Nguyễn Thị Điều, giỗ ngày 16/7, mộ táng tại ruộng mạ xóm Thượng. Sinh 1 nam, 2 nữ:
D4.24.1 Trưởng nữ Dương Thị Bát lấy ông Thái Văn Khuê người cùng thôn, mộ táng ở Bào Quan xứ, giỗ ngày 8/12.
D4.24.2 Dương Thị Chu lấy ông Nguyễn Thái L cùng thôn, Nguyễn Thái Tắc thờ cúng;
D4.24.3 Nhất nam: Dương Trọng Trung.
D3.2.5 DƯƠNG TRỌNG HOÀ, tự Trọng Miễn, giổ ngày 16/10, mộ táng tại ruộng mạ đồng Nắc (phía nam cầu sông Đào). Vợ Thái Thị Cử người cùng thôn. Giổ ngày 26/8. Mộ táng ở thổ phụ- đồng Nắc, sinh 5 trai, 2 gái:
D4.25.1 Trưởng nam Dương Trọng Dư (cố Mậu);
D4.25.2 Dương Trọng Cúc (cố Đuyến);
D4.25.3 Dương Trọng Tiến ( cố Túc), vô tự;
D4.25.4 Dương Trọng Uyên, tự trọng Duân;
D4.25.5 Dương Trọng Khai tự Trọng Vồng
THỨ THỨ CHI CAN CẦU - TRI MỸ CHI
Nhất nam kế hậu của nam ba: Dương Trọng Cầu D2.3 (揚 仲 俅):
D3.3.3 DƯƠNG TRỌNG NĂNG, Trưởng Chi tộc can Cầu- Tri Mỹ Chi, giổ ngày 20/7, mộ táng tại Chùa Lội, xã Thịnh Sơn, sinh 1 trai 6 gái:
D4.33.1 Dương Thị Dục;
D4.33.2 Dương Thị Thị lấy chồng người cùng làng;
D4.Can Dương lấy chồng về xã Xuân Sơn;
D4.33.4 Dương Thị Khang lấy ông Thái Văn Thái;
D4.33.5 Dương Trọng Kiện;
D4.33.6 Dương Thị Hoà, chồng Nguyến Đình Thương;
D4.32.7 Dương Thị Thuỳ, chồng Thái Doãn Viên;
(Kế từ đây Thứ Chi Can Thuyên và Thứ thứ Chi Can Cầu sẽ được ghi tiếp trong Gia phả của Chi Đông Tùng và Tri Mỹ Chi)
ĐỜI THỨ 4: TÁCH PHÁI CHI CAN SINH DƯƠNG HANH
Trưởng tộc Dương Hướng có 2 con trai thừa tự là Trọng Đỉnh và Dương Hanh. Đến đời thứ 4, con cháu phát triển nhanh, Trọng Hoán là con của Dương Hanh với bà hai tách khỏi Chi Trưởng Trọng Đỉnh- Can Trường lập Phái Chi Dương Hanh, là cửa thứ gọi là Can Sinh- Dương Hanh
Con trai thứ nam Dương Trọng Hanh D3.1.2:
D4.12.1 Nhất nam DƯƠNG TRỌNG HOÁN (cố Phó Tiệp): Tộc Trưởng Phái Chi Can Sinh Dương Hanh đời thứ 4. Cụ được học hành chu đáo, giữ chức Phó lý trưởng kiêm chức Văn lệnh, Tri lệnh (thừa phát lại), Vợ cả Thái Thị Chính, vợ hai Lê Thị Khánh, sinh 5 nam 3 nữ:
D5.121.1 Dương Trọng Tuân, giổ 20/8;
D5.121.2 Dương Trọng Ánh (thầy Hân) mất 11/9;
D5.121.3 Dương Trọng Cư (cố Nghiệu) mất 15/6;
D5.121.4 Dương Trọng Mai mất 7/1;
D5.121.5 Dương Trọng Bân;
D5.121.6 Dương Thị Hoè;
D5.121.7 Dương Thị Hoan;
D5.121.8 Dương Thị Thích
(Kế từ đây Gia phả Trưởng tộc Dương Hướng, Chi can Thuyên và Can Cầu sẽ ghi riêng trong Phần I, Phần II và Phần III của Gia Phả Dương Tộc
ĐỜI THỨ 5. CAN SINH- DƯƠNG HANH
Các con trai ông Dương Trọng Hoán D4.12.1:
D5.121.1 DƯƠNG TRỌNG TUÂN ( ): kị 20/8, vợ Nguyễn Thị Tụy, con: 5 trai 2 gái:
D6.1211.1 Dương Trọng Diến;
D6.1211.2 Dương Trọng Dinh;
D6.1211.3 Dương Trọng Minh (mất sớm);
D6.1211.4 Dương Trọng Nậy;
D6.1211.5 Dương Trọng Tiu;
D6.1211.6 Dương Thị Khuê;
D6.1211.7 Dương Thị Long;
D5.121.2 DƯƠNG TRỌNG ÁNH:, tự Trọng Học - Thầy Hân: (mất 11/9); Vợ Nguyễn Thị Đích, con 6 trai 2 gái:
D6.1212.1 Dương Trọng Hân;
D6.1212.2 Dương Trọng Ân ((1901- 28/4/1967);
D6.1212.3 Dương Trọng Thân (1915- 2004);
D6.1212.4 Dương Trọng Nhơn (1918- );
D6.1212.5 Dương Trọng Khâm, liệt sỹ chống Pháp;
D6.1212.6 Dương Trọng Tân (1924 - );
D6.1212.7 Dương Thị Nguyễn, thọ trên 100 tuổi;
D6.1212.8 Dương Thị Tròn, mẹ ông Huy Doãn
D5.121.3 DƯƠNG TRỌNG CƯ: Cố Nghiệu (mất 15/6), vợ Nguyễn Thị Thuyên, con:
D6.1213.1 Dương Trọng Nghiệu;
D6.1213.2 Dương Trọng Thiều;
D6.1213.3 Dương Trọng On;
D6.1213.4 Dương Trọng Tiu;
D6.1213.5 Dương Thị Quế.;
D5.121.4 DƯƠNG TRỌNG MAI: (mất 7/1), vợ Thái Thị Bon, con:
D6.1214.1 Dương Trọng Khôi (Tôi); cha mẹ mất sớm
D5.121.5 DƯƠNG TRỌNG BÂN:
ĐỜI THỨ 6. CAN SINH- DƯƠNG HANH
Các con trai ông Dương Trọng Tuân D5.121.1:
D6.1211.1 DƯƠNG TRỌNG DIẾN: vợ cả Thái Thị Ngãi, vợ 2 Phan Thị Em không có con, các con bà cả:
D7.12111.1 Dương Trọng Huyên;
D7.12111.2 Dương Trọng Sơn;
D7.12111.3 Dương Thị Em
D6.1211.2 DƯƠNG TRỌNG DINH: vợ Thái Thị Triển, con 2 trai 1gái:
D7.12112.1 Dương Trọng Trinh (1941);
D7.12112.2 Dương Trọng Quang (mất sớm);
D7.12112.3 Dương Thị Chinh, chồng ông Trụ, sồng tại quê vợ
D6.1211.3 DƯƠNG TRỌNG MINH:
(mất sớm)
D6.1211.4 DƯƠNG TRỌNG NẬY: vợ Thái Thị Hươn, con:
D7.12114.1 Dương Trọng Ất (mất năm 2014);
D7.12114.2 Dương Trọng Tần;
D6.1211.5 DƯƠNG TRỌNG TIU ( CÂN): vợ Thái Thị Luyện mất 2002, con 2 trai 1 gái:
D7.12115.1 Dương Trọng Liêm (1958);
D7.12115.2 Dương Trọng Tính (1960);
D7.12115.3 Dương Thị ……….
Các con trai ông Dương Trọng Ánh D5.121.2:
D6.1212.1 DƯƠNG TRỌNG HÂN: Vợ Thái Thị In, con: D7.12121.1 Dương Trọng Hoài (1958);
D6.1212.2 DƯƠNG TRỌNG ÂN ((1901- 28/4/1967): vợ Thái Thị Nghiêm, con 1 trai 1 gái
D7.12122.1 Dương Thị Thân (1938); chồng Thái Khắc Thung không có con, chồng Thái Văn Từ sinh 2 gái, chồng Nguyễn Tất Lâm sinh 2 trai
D7.12122.2 Dương Trọng Tý (1949- 1968), liệt sỹ
D6.1212.3 DƯƠNG TRỌNG THÂN (1915- 2004): vợ Tăng Thị Tình, con:
D7.12123.1 Dương Trọng Ngân (1956);
D7.12123.2 Dương Trọng Lý (1966);
D7.12123.3 Dương Thị Hoa;
D7.12123.4 Dương Thị Hương;
D6.1212.4 DƯƠNG TRỌNG NHƠN (LỆ) (1918- 14/6/2021): vợ Thái Thị Xí, con:
D7.124.1 Dương Thị Trúc;
D7.124.2 Dương Thị Mai, lấy chồng về Thường Tín, Hà Nội;
D6.1212.5 DƯƠNG TRỌNG KHÂM: liệt sỹ chống Pháp, con: D7.12125.1 Dương Trọng Mẫu (1947);
D6.1212.6 DƯƠNG TRỌNG TÂN (KIM) (1921 - 2007): vợ Nguyễn Thị Minh (1927- 18/12/2021) quê Long Sơn, thị xã Thái Hòa, con 3 trai 1 gái:
D7.12126.1 Dương Thị Vinh (1953); chồng Nguyễn Vương Mười
D7.12126.2 Dương Trọng Thịnh, liệt sỹ hy sinh năm 1974;
D7.12126.3 Dương Trọng Tân (1962);
D7.12126.4 Dương Trọng Sơn (1971).
Các con trai ông Dương Trọng Cư D5.121.3:
D6.1213.1 DƯƠNG TRỌNG NGHIỆU: chính thất Thái Thị Lài, á thất Thái Thị Sáu sinh 1 con:
D7.12131.1 Dương Trọng Nghĩa (1940)
D6.1213.2 DƯƠNG TRỌNG THIỀU: Vợ Thái Thị Nhu, con:
D7.12132.1 Dương Thị Tiếu (1935);
D7.12132.2 Dương Thị Liễu (1939-2001).
D6.1213.3 DƯƠNG TRỌNG ON (YÊN): Vợ đầu Nguyễn Thị Sâm, vợ hai Thái Thị Doãn, vợ ba Nguyễn Thị Lan, con:
D7.12133.1 Dương Trần Thuận;
D7.12133.2 Dương Trọng Hải;
D7.12133.3 Dương Trọng Quý;
D7.12133.4 Dương Thị Yên; chông ông Thân, Tân Kỳ
D7.12133.5 Dương Thị Hiền.
D6.1213.4 DƯƠNG TRỌNG TIU (1927- 19/1/2004): sau năm 1945 đi bộ đội vào Nam (tỉnh Cà Mau), năm 1954 tập kết ra Bắc, vợ cả Trần Thị Phụng quê Rạch Răng huyện Trần Văn Thời, Cà Mau, bà mất năm 2001. Bà 2 Đào Thị Điều quê Dân Lý. Triệu Sơn, Thanh Hóa, con 3 trai 4 gái:
D7.12134.1 Dương Trọng Quốc Tiến, con vợ cả;
D7.12134.2 Dương Trọng Hòa;
D7.12134.3 Dương Trọng Trường;
D7.12134.6 Dương Thị Quang (1962), chồng Trương Doãn Quế;
D7.12134.4 Dương Thị Hảo (1970), chồng Lê Văn Ngọt;
D7.12134.5 Dương Thị Việt (1972), chồng ông Lim quê Nghĩa Đàn;
D7.12134.7 Dương Thị Hồng (1974), chồng Đào Xuân Thịnh;
Con trai ông Dương Trọng Mai D5.121.4:
D6.1214.1 DƯƠNG TRỌNG KHÔI (Tôi): Cha mẹ mất sớm. Vợ: Nguyễn Thị Đợt xóm Yên Thế, Thịnh Sơn. Con 1 trai 2 gái:
D7.12141.1 Dương Trọng Đài (1934- 2015);
D7.12141.2 Dương Thị Vinh (1934);
D7.12141.3 Dương Thị Lý (1942).
ĐỜI THỨ 7. CAN SINH- DƯƠNG HANH
Con trai ông Dương Trọng Diến D6.1211.1:
D7.12111.1 DƯƠNG TRỌNG HUYÊN (Cẩm): Vợ Thái Thị Tứ:
D8.121111.1 Dương Trọng Đường (1952);
D8.121111.2 Dương Thị Hương (1958);
D8.121111.3 Dương Trọng Bằng (1962);
D8.121111.4 Dương Trọng Công (1965);
D8.121111.5 Dương Thị Minh (1968);
D8.121111.6 Dương Thị Đào (1973).
D7.12111.2 DƯƠNG TRỌNG SƠN: Vợ Nguyễn Thị Định, con;
D8.121112.1 Dương Trọng Phượng (1963);
D8.121112.2 Dương Trọng Hồng (1966);
D8.121112.3 Dương Thị Loan;
D8.121112.4 Dương Thị Hảo;
D8.121112.5 Dương Thị Hoài;
D8.121112.6 Dương Thị Sáu.
Con trai ông Dương Trọng Dinh D6.1211.2:
D7.12112.1 DƯƠNG TRỌNG TRINH (1941): bộ đội, cán bộ thương nghiệp tỉnh Bình Long, cư trú tại thị trấn An Lộc, vợ cả Nguyễn Thị Long (Bắc), vợ 2 Đoàn Thị Em quê Bến Tre, con:
D8.121121.1 Dương Trọng Hùng, con bà Long;
D8.121121.2 Dương Thị Huyền, con bà Em;
D8.121121.3 Dương Thị Hiền Trang con bà Em;
Con trai ông Dương Trọng Nậy D6.1211.4:
D7.12114.1 DƯƠNG TRỌNG ẤT (mất năm 2014):, vợ Thái Thị Hợi, con:
D8.121141.1 Dương Trọng Kiều (1982);
D8.121141.2 Dương Trọng Anh (1985); vợ Hương quê Phú Thọ
D8.121141.3 Dương Thị Vân;
D8.121141.4 Dương Thị Nga
D7.12114.2 DƯƠNG TRỌNG TẦN (1960): vợ Nguyễn Thị Lân, con:
D8.121142.1 Dương Thị Lân, chồng bộ đội quê Đại Sơn;
D8.121142.2 Dương Trọng Ngọc (1991); vợ………………….,, con:
Con trai ông Dương Trọng Tiu D6.1211.5:
D7.12115.1 DƯƠNG TRỌNG LIÊM:(1958- 20/5/2021), trú quán xóm Đông Thị, Giang Sơn Đông, vợ Lê Thị Thu Hà;
D8.121151.1 Dương Trọng Bình (1983);
D8.121151.2 Dương Trọng Phú (1988);
D8.121151.3 Dương Trọng Quý (1991): mất sớm;
D8.121151.4 Dương Trọng Mùi (1991)
D7.12115.2 DƯƠNG TRỌNG TÍNH (1960): vợ Nguyễn Thị Vân, con:
D8.121152.1 Dương Trọng Văn (1987);
D8.121152.2 Dương Thị Xuân;
D8.121152.3 Dương Thị Duyên:
D8.121151.4 Dương Thị Nguyên
Con trai ông Dương Trọng Hân D6.1212.1:
D7.12121.1 DƯƠNG TRỌNG HOÀI: vợ Nguyễn Thị Khoai, lập nghiệp quê vợ Thường Tín, Hà Nội, các con:
D8.121121.1 Dương Thị Lợi;
D8.121121.2 Dương Thị Dân;
D8.121121.3 Dương Thị Toàn:
D8.121121.4 Dương Trọng Thắng;
D6.121121.5 Dương Trọng Hoàn
Con trai ông Dương Trọng Ân D6.1212.2:
Con trai ông Dương Trọng Thân D6.1212.3:
D7.12123.1 DƯƠNG TRỌNG NGÂN: (1956), vợ Thái Thị Nam, con 1 trai 2 gái:
D8.121231.1 Dương Trọng Hưng (1982);
D8.121231.2 Dương Thị Phương, lập nghiệp tại Đà Nẵng;
D8.121231.3 Dương Thị …………:
D7.12123.2 DƯƠNG TRỌNG LÝ (1966): vợ Nguyễn Thị Lam, con:
D8.121232.1 Dương Trọng Khánh (1991);
D8.121232.2 Dương Trọng Thành (1993);
Con trai ông Dương Trọng Nhơn D6.1212.4:
Con trai ông Dương Trọng Khâm D6.1212.5:
D7.12125.1 DƯƠNG TRỌNG MẪU: (1947- 26/6/2022), vợ Nguyễn Thị Trúc (1948), con 3 trai 5 gái:
D8.121251.1 Dương Trọng Hùng (1972);
D8.121251.2 Dương Trọng Dũng (1972);
D8.121251.3 Dương Thị Hương (1974), chồng Thái Khắc Cường;
D8.121251.3 Dương Thị Hoa (1980), cư trú tại tỉnh Plâycu;
D8.121251.4 Dương Trọng Hòa (1982); cư trú tại tỉnh Plâycu;
D8.121251.5 Dương Thị Bình (1985);
D8.121251.6 Dương Thị Minh (1987);
D8.121251.7 Dương Thị Trang (1989).
Con trai ông Dương Trọng Tân D6.1212.6:
D7.12126.2 DƯƠNG TRỌNG THỊNH, liệt sỹ: hy sinh năm 1974;
D7.12126.3 DƯƠNG TRỌNG TÂN (1962): cư trú Nghĩa Tân, Nghĩa Đàn, vợ Nguyễn Thị Thảo, con:
D8.121263.1 Dương Thị Phúc (1990);
D8.121263.2 Dương Thị Hậu (1992);
D8.121263.3 Dương Thị Duyên (1995);
D8.121263.4 Dương Thị Lý (1998);
D8.121263.5 Dương Trọng Đạt (2003).
D7.12126.4 DƯƠNG TRỌNG SƠN (1971): cư trú Nghĩa Hòa, Nghĩa Đàn, vợ Nguyễn Thị Mận quê Quỳ Hợp, con:
D8.121264.2 Dương Trọng Phi (2004).
Con trai ông Dương Trọng Nghiệu D6.1213.1:
D7.12131.1 DƯƠNG TRỌNG NGHĨA (1940): vợ Lê Thị Hồng (1944), con:
D8.121311.1 Dương Trọng Thắng (1973);
D8.121311.2 Dương Trọng Trung (1981);
D8.121311.3 Dương Trọng Hiếu (1984);
D8.121311.4 Dương Thị Lợi (1976)
Con trai ông Dương Trọng Thiều D6.1213.2::
Con trai ông Dương Trọng On (Yên) D6.1213.3:
D7.12133.1 DƯƠNG TRỌNG THUẬN: Vợ Nguyễn Thị Mai, con:
D8.121331.1 Dương Thị Thảo (1984); lấy chồng về Hải Phòng
D8.121331.2 Dương Thị Hoàn (1986);
D8.121331.3 Dương Trọng Khoa (1990);
D7.12133.2 DƯƠNG TRỌNG HẢI (1965): lập nghiệp ở Tân Kỳ, vợ Thái Thị Loan, con:
D8.121332.1 Dương Trọng Quốc Hoàng (1989);
D8.121332.2 Dương Trọng Hà (1992);
D7.12133.3 DƯƠNG TRỌNG QUÝ (1970): lập nghiệp Tân Kỳ, vợ Thái Thị Lan (1977), con:
D8.121333.1 Dương Trọng Quyền (2003);
D8.121333.2 Dương Thị ………;
Con trai ông Dương Trọng Tiu D6.1213.4:
D7.12134.1 DƯƠNG TRỌNG QUỐC TIẾN (1953): sinh sống tại Rạch Ráng huyện Trần Văn Thời, Cà Mau, vợ Nguyễn Thị Hai, 3 con:
D8.121341.1 Dương Quốc Đại (1983);
D8.121341.2 Dương Trọng Tạo (1986);
D8.121341.3 Dương Quốc Tý (1990);
D7.12134.2 DƯƠNG TRỌNG HÒA (1966): sinh sống tại Triệu Sơn, Thanh Hóa, vợ Đào Thị Tính (1970), con:
D8.121342.1 Dương Trọng Bình (1991);
D8.121342.2 Dương Trọng Định (1993);
D7.12134.3 DƯƠNG TRỌNG TRƯỜNG (1975): Vợ Lê Thị Thuận, con:
D8.121343.1 Dương Quốc Vũ (2003);
D8.121343.2 Dương Thị Trang (2006);
Con trai ông Dương Trọng Khôi (Tôi) D4.1214.1:
D7.12141.1 DƯƠNG TRỌNG ĐÀI (1934- 2015): là người có công với họ tộc Dương Trọng, lái xe tải quá cảnh Đoàn A; vợ Nguyễn Thị Hòe, mất 21/7/2022, con 2 trai 1 gái:
D8.121411.1 Dương Trọng Hồ Phương (1961);
D8.121411.2 Dương Trọng Hồ Sơn (1964);
D8.121411.3 Dương Thị Quỳnh Hoa (1964)
ĐỜI THỨ 8. CAN SINH- DƯƠNG HANH
Con trai ông Dương Trọng Huyên D7.12111.1:
Con trai ông Dương Trọng Huyên D7.12111.1:
D8.121111.1 DƯƠNG TRỌNG ĐƯỜNG: (1952), trạm trưởng Trạm Y tế xã, vợ Trần Thị Sáng, con:
D9.1211111.1 Dương Trọng Hoàng (1986);
D9.1211111.2 Dương Thị Nga (1984);
D9.1211111.3 Dương Thị Hiền (1989);
D8.121111.3 DƯƠNG TRỌNG BẰNG:(1962),vợ Nguyễn Thị Sen, con:
D9.1211113.1 Dương Thị Hoa (1985);
D9.1211113.2 Dương Thị Hoài (1993);
D9.1211113.3 Dương Thị Hường (1995)
;
D9.1211113.4 Dương Trọng Đồng (1999);
D8.121111.4 DƯƠNG TRỌNG CÔNG (1965): vợ Phan Thị Oanh, con:
D9.1211113.1 Dương Trọng Thành (1992);
D9.1211113.2 Dương Thị Duyên (1994);
D9.1211113.3 Dương Trọng Hải (1996);
Con trai ông Dương Trọng Sơn D7.12111.2:
D8.121112.1 DƯƠNG TRỌNG PHƯỢNG: (1963), vợ Phạm Thị Long (Phan), con:
D9.1211121.1 Dương Trọng Hùng (1983);
D9.1211121.2 Dương Trọng Dũng (1985);
D9.1211121.3 Dương Trọng Lan (1986);
D8.121112.2 DƯƠNG TRỌNG HỒNG:(1966), vợ Phan Thị Long, con:
D9.1211122.1 Dương Trọng Đàn (1989);
D9.1211122.2 Dương Trọng Dũng (1991);
D9.1211122.3 Dương Trọng Lan (1993)
Con trai ông Dương Trọng Trinh D7.12112.1:
D6.121121.1 Dương Trọng Hùng, con bà Long:
Con trai ông Dương Trọng ……..D7.12112.2:
Con trai ông Dương Trọng Ất D7.12114.1:
D8.121141.1 Dương Trọng Kiều (1982):
D8.121141.2 Dương Trọng Anh (1985): vợ Hương quê Phú Thọ
Con trai ông Dương Trọng Tân D7.12114.2:
D8.121142.2 Dương Trọng Ngọc (1991): vợ………………….,, con:
Con trai ông Dương Trọng Liêm D7.12115.1:
D8.121151.1 Dương Trọng Bình (1983):
D8.121151.2 Dương Trọng Phú (1988):
D8.121151.3 Dương Trọng Quý (1991): mất sớm;
Con trai ông Dương Trọng Tính D7.12115.2:
D8.121152.1 Dương Trọng Văn (1987):
Con trai ông Dương Trọng Hoài D7.12121.1:
D8.121211.4 DƯƠNG TRỌNG THẮNG:(1974), vợ Nguyễn Thị Mai, con:
D9.1212114.1 Dương Trọng Hiếu;
D9.1212114.2 Dương Trọng Phúc;
D9.1212114.3 Dương Trọng Hoàn (1972-2002), bị tai nạn;
D8.121211.5 DƯƠNG TRỌNG HOÀN:
Con trai ông Dương Trọng Ngân D7.12123.1:
D8.121231.1 Dương Trọng Hưng (1982);:
Con trai ông Dương Trọng Mẫu D7.12125.1:
D8.121251.1 DƯƠNG TRỌNG HÙNG (1972) công tác tại Đài PTTH Tân Kỳ, vợ Lê Thị Thủy (1974) quê Nghi Lộc, con:
D9.1212511.1 Dương Trọng Hiếu (2001);
D9.1212511.2 Dương Trọng Tiến Đạt (2007)
D8.121251.2 DƯƠNG TRỌNG DŨNG: (1972); bộ đội sư đoàn 324, vợ Nguyễn Thị Mai (1989), bác sỹ, con:
D9.12112512.1 Dương Trọng Tuấn Anh (2004);
D9.12112512.2 Dương Trọng Anh Quân (2007);
D8.121251.4 DƯƠNG TRỌNG HÒA (1982): cư trú tại tỉnh Plâycu;
Con trai ông Dương Trọng Nghĩa D5.12131.1:
D8.121311.1 DƯƠNG TRỌNG THẮNG: (1973), vợ Phạm Thị Xuân Hương quê Quảng Trị, con:
D9.1213111.1 Dương Trọng Đạt (2002);
D9.1213111.2 Dương Thị Ngọc Bích (2007);
D8.121311.2 DƯƠNG TRỌNG TRUNG (1981): Vợ Xuân, con:
D9.1213111.1 Dương Trọng Đức;
D9.1213111.2 Dương Trọng Tài.
D8.121311.3 DƯƠNG TRỌNG HIẾU (1984): vợ Lan, con:
Con trai ông Dương Trọng Đài D7.12141.1:
D8.121411.1 DƯƠNG TRỌNG HỒ PHƯƠNG (1961): kỹ sư Đại học bách khoa Hà Nội, Giám đốc Công ty Khoảng sản Nghệ An, Phó TGĐ Công ty Khoáng sản Hà Nội; Vợ Trần Thị Tuyết Mai (1963), con
D9.1214111.1 Dương Trọng Hồng Ngọc (1991);
D9.1214111.2 Dương Trọng Nhật Linh.
D8.121411.2 DƯƠNG TRỌNG HỒ SƠN (1964); 1999- 2003 công tác tại Công ty ĐTHT KT Việt Lào, nghỉ hưu thành lập Công ty chế biến đá xây dựng, vợ Trần Thị Kim Liên (1964), con:
D9.1214112.1 Dương Thị Thu Thủy (1991);
D9.1214112.2 Dương Trọng Huy Hoàng (1997).
ĐỜI THỨ 9. CAN SINH- DƯƠNG HANH
Con trai ông Dương Trọng Đường D8.121111.1:
D9.1211111.1 DƯƠNG TRỌNG HOÀNG (1986):
Con trai ông Dương Trọng Bằng D8.121111.3:
D9.1211113.4 DƯƠNG TRỌNG ĐỒNG: (1999)
Con trai ông Dương Trọng Công D8.121111.4:
D9.1211114.1 DƯƠNG TRỌNG THÀNH: (1992);
D9.1211114.3 DƯƠNG TRỌNG HẢI (1996):
Con trai ông Dương Trọng Phượng D8.121112.1:
D9.1211121.1 DƯƠNG TRỌNG HÙNG: (1983):
D9.1211121.2 DƯƠNG TRỌNG DŨNG (1985):
D9.1211121.3 DƯƠNG TRỌNG LAN: (1986):
Con trai ông Dương Trọng Hồng D8.121112.2:
D9.1211122.1 DƯƠNG TRỌNG ĐÀN: (1989):
D9.1211122.2 DƯƠNG TRỌNG DŨNG: (1991);
D9.1211122.3 DƯƠNG TRỌNG LAN: (1993)
Con trai ông Dương Trọng Hùng D8.121121.1:
Con trai ông Dương Trọng Kiều D8.121141.1:
Con trai ông Dương Trọng Anh D8.121141.2:
Con trai ông Dương Trọng Ngọc D8.121142.2:
Con trai ông Dương Trọng Bình D8.121151.1:
Con trai ông Dương Trọng Phú D8.121151.2:
Con trai ông Dương Trọng Văn D8.121152.1:
Con trai ông Dương Trọng Thắng D8.121211.4:
D9.1212114.1 DƯƠNG TRỌNG HIẾU:
D9.1212114.2 DƯƠNG TRỌNG PHÚC:
D9.1212114.3 DƯƠNG TRỌNG HOÀN (1972-2002): bị tai nạn
Con trai ông Dương Trọng Hoàn D8.121211.5:
Con trai ông Dương Trọng Hưng D8.121231.1:
Con trai ông Dương Trọng D8.121251.1:
D9.1212511.1 DƯƠNG TRỌNG HIẾU: (2001);
D9.1212511.2 DƯƠNG TRỌNG TIẾN ĐẠT: (2007);
Con trai ông Dương Trọng Dũng D6.121251.2:
D9.112512.1 DƯƠNG TRỌNG TUẤN ANH: (2004);
D9.112512.2 DƯƠNG TRỌNG QUÂN: (2007);
Con trai ông Dương Trọng Hòa D8.121251.4:
Con trai ông Dương Trọng Thắng D8.121311.1:
D9.1213111.1 DƯƠNG TRỌNG ĐẠT: (2002);
Con trai ông Dương Trọng Trung D8.121311.2:
D9.1213111.1 DƯƠNG TRỌNG ĐỨC:
D9.1213111.2 DƯƠNG TRỌNG TÀI:
Con trai ông Dương Trọng Hiếu D6.1311.3:
Con trai ông Dương Trọng Hồ Phương D8.121411.1:
D9.13111.1 DƯƠNG TRỌNG HỒNG NGỌC: (1991);
D9.13111.2 DƯƠNG TRỌNG NHẬT LINH:
Con trai ông Dương Trọng Hồ Sơn D8.121411.2:
D9.13112.2 DƯƠNG TRỌNG HUY HOÀNG:(1997).
Cập nhật 17/8/2025
Dương Trọng Bảng hậu duệ Can Phiên đời thứ 8
Ghi chú:
1. Các chức danh của các bậc tiên tổ thời Phong kiến thuộc Pháp trước năm 1945 ghi trong gia phả:
- Về chức danh quản lý làng xã: Từ thời nhà Nguyễn (1824- 1883) sau khi Vua Gia Long thống nhất đất nước, chính quyền trung ương chỉ quản cấp phủ và huyện, trao quyền cai tổng, phó tổng do các làng bầu. Năm 1904, thực dân Pháp tổ chức “Ban Hội Tề” (còn gọi là Hội đồng làng) có các chức vụ: Hương cả, Hương chủ, Hương sư, Hương trưởng, Hương chánh, Hương giáo, Hương quản, Hương bộ, Hương thân, Xã trưởng, Hương hào…Ở Trung Kỳ, năm 1942, Triều đình Huế thành lập Hội đồng Kỳ hào, cơ quan chấp hành là Lý trưởng, Phó lý, Ngũ hương. Bộ máy quản lý làng, xã: Chánh hội, Phó hội, Lý trưởng, Khán thủ, Trương tuần, Phó lý, chưởng bạ, trị bạ, hộ lại; thư ký, thủ quỹ do dân bầu, không do quan trên bổ nhiệm;
- Phường: là tổ chức phường nghề như Phường vải, Phường nề, phường mộc,
- Hội tư văn: là môt tổ chức xã hội của kẻ sỹ dân quê học chữ nho, có các chức danh Hội trưởng, Điển văn, Tả văn do hội bầu chọn
- Hội hương binh: là hội các cựu chiến binh làng, xã đứng đầu là Hội trưởng
- Giáp: Là hội dựa trên quan hệ tuổi tác, tiến thân bằng tuổi tác, gọi là “Xí tác” theo nguyên tắc “trọng xí” được năng dần theo tuổi tác, như già làng ở các dân tộc miền núi
2. Tham khảo các đia danh thời Pháp thuộc trong Gia phả bản chữ Hán
Theo sách Tên làng xã Việt Nam đầu thế ký XIX, danh xưng Đô Lương có từ năm 1831. Đô Lương là một Tổng thuộc huyện Nam Đường, phủ Anh Đô. Phủ Anh Đô gồm có 2 huyện: Nam Đường và Hưng Nguyên. Huyện Nam Đường: gồm có 8 tổng, 90 xã, thôn, phường, trại, sách, giáp, vạn, đó là:
- Tổng Đô Lương gồm 24 xã, thôn, giáp:
+ Đô Lương (xã): thôn Cẩm Hoa Thượng, thôn Cẩm Hoa Đông, giáp Nghiêm Thắng, giáp Duyên Quang, thôn Đông Trung, thôn Hoa Viên, thôn Phúc Thị.
+ Đại Tuyền (xã): thôn Phúc Thọ, Đông Am, giáp Trung An, thôn An Thành
+ Bạch Đường: thôn Nhân Trung, thôn Phúc Tuyền, thôn Phúc An, thôn Nhân Bồi, thôn Miếu Đường.
+ Diêm Trường: thôn An Tứ, Bỉnh Trung, Chấp Trung
+ Phường Thiên Lý, thôn Vĩnh Trung, phường Hồng Hoa, phường Duy Thanh.
- Tổng Lãng Điền: Xã Lãng Điền, Mặc Điền, Tào Nguyên, thôn Vạn Hộ, Cấm An, An Lương, vạn Lãng Điền, Mặc Điền, sách Tào Giang.
- Tổng Thuần Trung: gồm các thôn: Thuần Trung, Tràng Bộc, Yết Nghi, Phật Kệ, Sơn La.
- Tổng Bạch Hà: Xã Bạch Hà, Nhân Luật, Lưu Sơn, Thanh Thủy, Đào Ngoã.
- Tổng Non Liễu: 20 xã, thôn, giáp: Non Liễu, Yên Lạc, Thanh Tuyền, Non Hồ, Vân Đồn, Chung Giáp, Thượng Hồng (thôn).
- Tổng Lâm Thịnh; - Tổng Đại Đồng; - Tổng Hoa Lâm
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét