Thứ Bảy, 7 tháng 9, 2024

GIA PHẢ PHÁI CHI CAN HOÀN

LÀNG QUAN NỘI, XÓM ĐẠI ĐỒNG, XÃ ĐÔ LƯƠNG

(Cập nhật bổ sung tháng 29/8/2025)

NGUỒN GỐC THUỶ TỐ HỌ DƯƠNG TRỌNG

Nguồn gốc thủy tổ: họ Dương Trọng làng Quan Nội nguyên quán: thôn Giáp. xã Cao Hương, phủ Nghĩa Hưng, huyện Thiện Bản, tỉnh Nam Định di cư vào Nghệ An khoảng năm 1700. Đã có 1 bài viết riêng trong blog này, bấm link dưới đây để xem

→ Xem bài: Nguồn gốc thủy tổ họ Dương Trọng

CAO TỔ TỘC HỌ DƯƠNG TRỌNG LÀNG QUAN NỘI

Đời thứ 1:

D1. Cao tổ khảo, thứ nam DƯƠNG CÔNG LÂM (揚 彸 林), tự CÔNG CƠ (彸 基) là CAO TỔ HỌ DƯƠNG xóm Quan Nội, làn Kim Liên, xã Thịnh Sơn. Sinh năm Nhâm Thìn (1772), Giỏi về nghề ghi chép sổ sách, giữ chức Tri bạ (địa chính). Giỗ ngày 13/2, mộ táng tại Yên Lăng, đồng Nhà Thánh. Cao tổ tỷ Trần Thị Hằng, huý Thị Bằng, hiệu Từ thuận nhụ nhân thần vị. Giỗ ngày 18/1, mộ táng tại Làng Quan Nội, đông xóm Thượng, Quyết Điền xứ, tọa Tý, hướng Ngọ. Thân sinh cụ Công Cơ vốn ở Lãng Điền, có một thời gian xa quê lấy vợ rồi quay về quê cũ của tổ ở xã Yên Lăng, làng Quán Nội, xóm Thượng. Cụ ông bị bệnh mất sớm, cụ bà một mình nuôi con, tạo được ruộng ao vườn chia làm 4 phần có di chúc cho 4 con (3 nam 1 nữ):
D2.1.1 Trưởng nam Dương Trọng Hướng (揚 仲 珦), huý Trọng Dong (仲 瑢), tự là Trọng Dung sinh năm Giáp Tý 1804;
D2.1.2 Thứ nam Dương Trọng Thuyên (揚 仲 銓), huý Trọng Toàn, tự Trọng Uổng, tự Quang Cảnh phu quân, sinh năm Đinh Mão (1807):
D2.1.3 Nam thứ ba Dương Trọng Cầu (揚 仲 球)phu quân, húy Trọng Thứ (仲 庶) sinh năm Kỷ Tỵ (1809)
D2.1.4 Nhất nữ:Dương Thị Đẩu (揚 氏 斗) là em gái Dương Trọng Hướng, lấy chồng Lê Nhâm nhưng không có con nên phần ruộng của bà Đẩu hoàn lại cho 3 chi. Giỗ ngày 13/8. Lăng Tổ bà Dương Nhất Nương hiệu Anh Linh Thần vị ở hậu xóm Thượng được con cháu hậu duệ tôn tạo nhiều lần, đặc biệt năm 2024-2025 có sự đóng góp lớn của Trọng Tư, Trọng Thiết Chi Can Phiên và ông Dương Quốc Huy là người con họ Dương quê ở Bắc Ninh nâng cấp khang trang, có hồ sen, đài phun nước, tưởng rào, sân, đường nội bộ và cổng bằng đá tự nhiên

Cổng vào nhà thờ đại tôn lắp dựng năm Canh Tý 2011

Quần thể Lăng tổ cô Dương Nhất Nương hoàn thành năm 2025

Lăng tổ cô Dương Nhất Nương tại Hậu Xóm Thượng

Đời thứ 2

Ba con trai kế hậu của cao tổ Dương Công Lâm (Công Cơ)

D2.1 Trưởng Nam, DƯƠNG TRỌNG HƯỚNG (揚 仲 珦): huý Trọng Dong (仲 瑢) tên chữ Trọng Dung (1804 Giáp tý – 4/6/1876 Bính Tý), là trưởng nam thừa hưởng cơ nghiệp của ông cha, trở thành cự phú, ruộng có 2 mẫu, vườn 3 sào, đã khởi công xây dựng từ đường của họ Dương tại xóm Thượng và được con cháu hoàn thành vào năm Tự Đức Canh Thìn (1880). Bà cả Lê Thị Điềm, tên húy Thị Hằng, nhị huý Thị Thiệt, sinh năm Mậụ Dần (1818), là người cùng thôn sinh đắc 2 trai 6 gái, giỗ ngày 21/10. Mộ táng tại Thế Thế Văn xứ Tiên ông là nơi phúc địa (phía sau động Cao xã Bài Sơn). Bà hai Phạm Thị Thân, người Cao Xá, sinh được 1 trai, 1 gái lập gia đình ở thôn Quan Nội, xóm Thượng, sinh 1 con gái. Con 3 trai 7 gái:
D3.1.1 Dương Trọng Đỉnh (Triệt), con bà cả;
D3.1.2 Dương Trọng Hanh, con bà hai;
D3.1.3 Dương Trọng Đình, con bà cả, mất sớm, vô tự, mộ táng ở Đồng Nền, Kim Giai, giồ 13/5
D3.1.4 Dương Thị Thanh, D3.1.5 Dương Thị Đang; D3.1.6 Dương Thị Hạnh; D3.1.7 Dương Thị Bằng; D3.1.8 Dương Thị Đài; D3.1.9 Dương Thị Huỳnh; D3.1.10 Dương Thị Chanh

Con trai Trưởng Dương Trọng Triệt và thứ nam Dương Trong Hanh chia ra hai cửa để thờ cúng: Cửa Giáp do cụ Dương Trong Triệt làm Trưởng tộc gọi là Can Trường và Cửa Ất do cụ Dương Trọng Hanh làm Trưởng chi gọi Can Sinh (Chi ông Phương Đài hiện nay)

Bức hoành phi Nhà thờ đại tôn đã hơn 170 năm

Đời Thứ 3:

Hai con trai cụ tổ Dương Trọng Hướng D2.1:

D3.1.1 DƯƠNG TRỌNG ĐỈNH (TRIỆT): Cửa Giáp, Can Trường, Chi Trưởng, Trưởng tộc: mất năm Mậu Tý 1828, giỗ ngày 14/10 (AL) có 03 vợ: Vợ cả Lê Thị Kế sinh 02 nam 03 nữ (giỗ 10/2); Vợ hai: Trần Thị Diên (Duyên) sinh được 01 nữ (giỗ 28/8); Vợ ba: Trần Thị Sâm (còn gọi là Tám) sinh được 03 nam và 03 nữ (giỗ 16/6), tất cả gồm 5 nam 6 nữ:
D4.1.1.1 Dương Trọng Quỳnh (cố Quyên) là con vợ cả Lê Thị Kế là Trưởng tộc- Đại Tôn;
D4.1.1.2 Dương Trọng Hiển, tự Trọng Tâm (cố Vân) là con vợ cả;
D4.1.1.3 Dương Trọng Phiên, tự Quang Thuận, húy Trọng Lang (cố Xiển) là con vợ ba Trần Thị Sâm là Cao tổ Chi Nhánh Can Phiên;
D4.1.1.4 Dương Trọng Khuê, (cố Hoàn) là con vợ ba Trần Thị Sâm;
D4.1.1.5 Dương Trọng Phan (chết sớm); là con vợ ba Trần Thị Sâm;
D4.1.1.6 Dương Thị Lâm (con Bà Sâm), chồng Thái Khắc Khẩn làng Hội Tâm có 3 trai 3 gái;
D4.1.1.6 Dương Thị Thời (con Bà Sâm), chồng Thái Khắc Biểu cùng thôn Thượng, có 2 trai 1 gái;
Còn 4 nữ gia phả không ghi rõ tên

D3.1.2 THỨ NAM DƯƠNG TRỌNG HANH (揚 仲 亨), tự Trọng Kỳ, còn có tên Trọng Quách con bà hai, được học hành chu đáo, giữ chức Phó Lý (không do quan trên bổ nhiệm do dân bầu, tương đương với cấp Phó chủ tịch xã), mộ táng tại Đồng Quan. Cố bà chính thất Thái Thị Nhàn ở xóm Hội Tâm sinh nhất nam:
D4.1.2.1.1 Dương Trọng Hoán (cố Phó Tiệp)

Đời Thứ 4:

Các con trai của cụ Dương Trọng Đỉnh (Triệt):

D4.11.1 Trưởng nam DƯƠNG TRỌNG QUỲNH 揚 仲 琼 (CỐ QUYÊN): con bà cả Lê Thị Kế, là Trưởng tộc Dương Hướng (Can Trường) đời thứ 4, là Lý trưởng, quan viên chức Cai xã được gọi là Dương Trưởng Công Quang Cảnh phu quân, (giỗ 13/11), cố bà chính thất Phạm Thị Trường quê xã Yên Lăng, sinh 3 nam 1 nữ:
D5.111.1 Dương Trọng Châu;
D5.111.2 Dương Trọng Thụy (mất sớm);
D5.111.3 Dương Trọng Chương;
D5.111.4 Dương Thị Bích;
D5.111.5 Dương Thị Liễu;
D5.111.6 Dương Thị Thiều;

D4.11.2 Thứ nam DƯƠNG TRỌNG THƯ còn có tên là HIỂN, tự Trọng Tâm (cố VÂN), con bà hai Trần Thị Diên. Nhà dàu có, rất đông con (sinh 13 trai, mất 6 còn 7 trai) tự lập nhà thờ riêng tách thành Phái chi Can Vân để thờ tự. Vợ cả chính thất Thái Thị Nghi, vợ hai Thái Thị Tần quê làng Hội Tâm. Con 7 trai:
D5.112.1 Dương Trọng Chiểu;
D5.112.2 Dương Trọng Chấn;
D5.112.3 Dương Trọng Cẩn;
D5.112.4 Dương Trọng Quyền;
D5.112.5 Dương Trọng Vinh;
D5.112.6 Dương Trọng Hồ;
D5.112.7 Dương Trọng Hổ

D4.11.3 Nam thứ ba DƯƠNG TRỌNG PHIÊN: con của bà ba Trần Thị Sâm (Tám), tự Quang Thuận Trọng Lang, còn gọi là cố Xiển (1780 – 20/1/1856), thi đậu 2 khoá Mậu Ngọ (1858) và Giáp Tý (1864) nhưng không ra làm quan, là Trùm lênh bản xã, Thông lệnh bản thôn, Trùm giáp (là các chức danh do dân bầu thuộc Hội đồng làng, không do quan trên bổ nhiệm). Về nhà thờ ban đầu là thờ cửa Trưởng Dương Hưởng, sau thờ chung với Phái Chi Can Vân. Trước năm 1950 con cháu Can Phiên làm nhà thờ trong khuôn viên nhà ông Dương Trọng Anh tách thành Phái chi Can Phiên để thờ tự. Vợ cả chính thất Thái Thị Hạnh, không rõ tung tích; vợ hai á thất Thái Thị Tấn hiệu trinh thuận nhu nhân là con gái đầu của cụ Thái Văn Bằng và cụ bà kế thất Trần Thị Nghị ở thôn Nhuận Trạch (sau đổi thành Hậu Trạch), xã Tiên Nông, tổng Vân Tụ, huyện Đông Thành, phủ Diễn Châu, tỉnh Nghệ An nay là xã Thịnh Thành, Yên Thành. Cụ Tấn sinh 3 trai 2 gái:
D5.113.1 Dương Trọng Anh;
D5.113.2 Dương Trọng Dốc;
D5.113.3 Dương Trọng Đôn;
D5.113.4 Dương Thị Doan; Còn một nữ không rõ tung tích

D4.11.4 Nam thư tư DƯƠNG TRỌNG KHUÊ: (cố Hoàn) thuỵ Văn Ngọc phu quân, con bà ba Trần Thị Sâm, là lý trưởng kiêm văn lệnh, tri lệnh chức (thừa phát lại). Vợ Thái Thị Toàn làng Hội Tâm, có 5 con trai mất 2; 2 con gái mất sớm, còn 3 trai:
D5.114.1 Dương Trọng Doãn (cố Thuân);
D5.114.2 Dương Trọng Tư (cố Phúc);
D5.114.3 Dương Trọng Hải, mất sớm

LẬP PHÁI CHI CAN SINH DƯƠNG HANH D3.1.2:

Con trai thứ nam Dương Trọng Hanh D3.1.2:

D4.12.1 Nhất nam DƯƠNG TRỌNG HOÁN (cố Phó Tiệp): Tộc Trưởng Phái Chi Can Sinh Dương Hanh đời thứ 4. Cụ được học hành chu đáo, giữ chức Phó lý trưởng kiêm chức Văn lệnh, Tri lệnh (thừa phát lại), Vợ cả Thái Thị Chính, vợ hai Lê Thị Khánh, sinh 5 nam 3 nữ:
D5.121.1 Dương Trọng Tuân, giổ 20/8;
D5.121.2 Dương Trọng Ánh (thầy Hân) mất 11/9;
D5.121.3 Dương Trọng Cư (cố Nghiệu) mất 15/6;
D5.121.4 Dương Trọng Mai mất 7/1;
D5.121.5 Dương Trọng Bân:
D5.121.6 Dương Thị Hoè:
D5.121.7 Dương Thị Hoan:
D5.121.8 Dương Thị Thích

Đến đời thứ 4, các con cháu chắt phát triển tách từ Chi Trưởng Dương Hướng lập Phái Chi Can Hanh, sang đời thứ 5 Gia phả Can Hanh sẽ ghi riêng trong phần II. Phái Chi Can Hanh)

Đời Thứ 5: thành lập Phái chi Can Hoàn

Hai con trai Dương Trọng Khuê D4.11.4 (揚 仲 刲)(cố Hoàn):

D5.114.1 Trưởng nam DƯƠNG TRỌNG DOÃN (.):, là trưởng Phái chi tộc Can Hoàn, Vợ Nguyễn Thị Thăng, có 3 trai và 1 gái:
D6.1141.1 Dương Trọng Thuân;
D6.1141.2 Dương Trọng Thoan;
D6.1141.3 Dương Trọng Đởn (Liệt sỹ);
D6.1141.4 Dương Thị Như

D5.114.2 DƯƠNG TRỌNG TƯ (CỐ PHÚC): Vợ: Nguyễn Thị Xin, có 5 con:
D6.1142.1 Dương Trọng Phúc;
D6.1142.2 Dương Trọng Lục;
D6.1142.3 Dương Trọng Thanh;
D6.1142.4 Dương Trọng Thâm (mất sớm)
D6.1142.5 Dương Thị Tích. Chồng Thái Khắc Hải

(Kế từ đây các Phái chi: Can Vân, Can Phiên sẽ ghi riêng trong gia phả của Phái chi Can Vân và Phái chi Can Phiên)

Đời thứ 6. Phái Chi can Hoàn:

Con trai cụ Dương Trọng Doãn D5.114.1:

D6.1141.1 DƯƠNG TRỌNG THUÂN (1895-….): vợ Thái Thị Duệ, có 4 con:
D7.11411.1 Dương Trọng Kỷ;
D7.11411.2 Dương Trọng Phượng;
D7.11411.3 Dương Trọng Bạch Lý;
D7.11411.4 Dương Trọng Tứ (Liệt sỹ);

D6.1141.2 DƯƠNG TRỌNG THOAN (1897-1981): Bà cả Nguyễn Thị Lưu có 6 con. Bà 2- Nguyễn Thị Bích không có con:
D7.11412.1 Dương Thị Thân (1928); chồng Thái Văn Thu;
D7.11412.2 Dương Trọng Nhân;
D7.11412.3 Dương Thị Tuyết; chồng ông Đức;
D7.11412.4 Dương Trọng Lợi;
D7.11412.5 Dương Thị Lan (1942);
D7.11412.6 Dương Trọng Minh

Con trai cụ Dương Trọng Tư (Cố Phúc) D5.114.2:

D6.1142.1 DƯƠNG TRỌNG PHÚC (.): Vợ Nguyễn Thị Triển làng Hội Tâm, có 4 con:
D7.11421.1 Dương Thị Hóa (con nuôi), chồng Lê Diên Hồng;
D7.11421.2 Dương Trọng Thắng (Tích);
D7.11421.3 Dương Trọng Tỉu (1942- 1968), Liệt sỹ kháng chiến chống Mỹ;
D7.11421.4 Dương Thị Mai

D6.1142.2 DƯƠNG TRỌNG LỤC: giỗ 27/4. Vợ Thái Thị Được, có 5 con:
D7.11422.1 Dương Trọng Hòe;
D7.11422.2 Dương Trọng Viễn;
D7.11422.3 Dương Trọng Việt;
D7.11422.4 Dương Thị Hoa;
D7.11422.5 Dương Thị Hồng

D6.1142.3 DƯƠNG TRỌNG THANH: vợ Nguyễn Thị Nhân có các con:
D7.11423.1 Dương Thị Thành, chồng Thái Khắc Nhi;
D7.11423.2 Dương Thị Sâm; chồng ông Bẩm bộ đội Miền Nam tập kết
D7.11423.3 Dương Thị Nhung, chồng Nguyễn Mạnh Lộc;
D7.11423.4 Dương Thị Cúc, chồng ông Cúc Văn Sơn;
D7.11423.5 Dương Trọng Năm, nghỉ hưu ở Vinh, vợ Vũ Thị Bốn quê Diễn Châu, có 2 con:

Đời thứ 7. Phái Chi can Hoàn:

Con trai ông Dương Trọng Thuận D6.1141.1:

D7.11411.1 DƯƠNG TRỌNG KỶ (1929- ): Trưởng phòng cấp huyện; Vợ Nguyễn Thị Oánh cùng quê Thịnh Sơn, có 5 con:
D8.114111.1 Dương Thị Hương (1958), Trung ương Đoàn cử đi học Liên Xô, chồng ông Dần là Bác sỹ quê ở Vinh, công tác ở BV Việt Xô;
D8.114111.2 Dương Trọng Đông;
D8.114111.3 Dương Trọng Châu;
D8.114111.4 Dương Thị Thu, chồng Nguyễn Văn Quảng, có 2 con gái;
D8.114111.5 Dương Thị Nam, chồng Đinh Văn Đề, có 1 con gái;

D7.11411.2 DƯƠNG TRỌNG PHƯỢNG (1933): Đại tá Quân đội, Bí thư Đảng Ủy Đại học nghệ thuật quân đội; vợ là Nguyễn Thị Minh, có 1 trai và 1gái:
D8.114112.1 Dương Thị Hà, ĐH Văn hoá nghệ thuật HN; chồng ông Nhạc quê Yên Sơn;
D8.114112.2 Dương Trọng Toàn (1983): Đại học

D7.11411.3 DƯƠNG TRỌNG BẠCH LÝ (1937): được đào tạo tại Liên Xô, là Cục Trưởng Cục Tình báo (thuộc Tổng Cục II BQP), đại tá, vợ Thái Thị Mai. có 2 con trai:
D8.114113.1 Dương Trọng Hiếu (1976) con nuôi;
D8.114113.2 Dương Trọng Trung (1980);

D7.11411.4 DƯƠNG TRỌNG TỨ (1945), Liệt sỹ;

Con trai ông Dương Trọng Thoan D6.1141.2:

D7.11412.2 DƯƠNG TRỌNG NHÂN (1930): Giám đốc Công ty XD số 7 NĐ, vợ cả Nguyễn Thị Vĩnh, có 1 con gái, vợ 2 Nguyễn Thị Vân quê Thanh Chương, các con:
D8.114122.1 Dương Thị Oanh, chồng ông Nguyễn Văn Ngọc; con vợ cả
D8.114122.2 Dương Thị Yến, chồng Nguyễn Văn Phi;
D8.114122.3 Dương Trọng Hùng;
D8.114122.4 Dương Thị Hường, chồng Nguyễn Đăng Hòa;
D8.114122.5 Dương Thị Huệ (1973);
D8.114122.6 Dương Trọng Hạnh;

D7.11412.4 DƯƠNG TRỌNG LỢI (1939): Bác sỹ Bệnh viện 108 HN, vợ Hồ Thị Xanh quê Hà Tĩnh, có 2 con trai:
D8.114124.1 Dương Trọng Vinh;
D8.114124.2 Dương Trọng Quang;

D7.11412.6 DƯƠNG TRỌNG MINH (1945): vợ quê Hà Tĩnh, con:
D8.114126.1 Dương Trọng Dũng;

Con trai ông Dương Trọng Phúc D6.1142.1:

D7.11421.2 DƯƠNG TRỌNG THẮNG (Tích), (1938….):; công nhân cầu đường miền Bắc. Vợ Nguyễn Thị Huân, quê Nam Định, có 2 con:
D8.114212.1 Dương Trọng Lợi;
D8.114212.2 Dương Trọng Toàn;
D8.114212.3 Dương Thị Nga. Chồng Nguyễn Văn Thắng- xã Văn Sơn

Con trai ông Dương Trọng Lục D6.1142.2:

D7.11422.1 DƯƠNG TRỌNG HÒE (1952): Tốt nghiệp Đại Học Luật TP Tasken CH Uzbekistan (Liên Xô cũ). Giáo viên Trường Đại học Luật Hà Nội. Bị bệnh tâm thần phân liệt khi chưa về hưu, vợ Nguyễn Thị Hoà, quê Anh Sơn, có 2 con trai:
D8.114221.1 Dương Trọng Quế;
D8.114221.2 Dương Trọng Huệ

D7.11422.2 DƯƠNG TRỌNG VIỄN (1954- ): Vợ Hoàng Thị Đào, có 2 con:
D8.114222.1 Dương Trọng Huy; Đại học, công tác tại Công an TP Hà Nội;
D8.114222.2 Dương Thị Trang;

D7.11422.3 DƯƠNG TRỌNG VIỆT (1958): vợ Lê Thị Hương, có 4 con:
D8.114223.1 Dương Thị Tuyết;
D8.114223.2 Dương Thị Nhung;
D8.114223.3 Dương Thị Tâm;
D8.114223.4 Dương Trọng Mạnh

Con trai ông Dương Trọng Thanh D6.1142.3:

D7.11423.5 DƯƠNG TRỌNG NĂM: nghỉ hưu ở Vinh, vợ Vũ Thị Bốn quê Diễn Châu, có 2 con:
D8.114235.1 Dương Trọng Hòa;
D8.114235.2 Dương Trọng Bình;
D8.114235.3 Dương Thị Lan; lấy chồng về Nghĩa Đàn

Đời thứ 8. Phái Chi can Hoàn

Con trai ông Dương Trọng Kỷ D7.11411.1:

D8.114111.2 DƯƠNG TRỌNG ĐÔNG (1967): Sỹ quan, cấp bậc Thiếu tái, vợ Trịnh Thị Hợi có 2 con trai, vợ chồng đã ly hôn:
D9.1141112.1 Dương Trọng Tuấn;
D9.1141112.2 Dương Trọng Đức;:

D8.114111.3 DƯƠNG TRỌNG CHẤU (1974):; Cao học, giáo viên tại 1 Trường Đại học tư thục tại HN, vợ Trần Thị Thư (1985), có 1 trai và 1gái:
D9.1141113.1: Dương(.)
D9.1141113.2: Dương(.)

Con trai ông Dương Trọng Phượng D7.11411.2:

D8.114112.2 DƯƠNG TRỌNG TOÀN (1983): tốt nghiệp đại học, xóm 8- Đại Đồng, vợ: Nguyễn Thị Bé ( sinh...., mất 01/03/2022), quê Quảng Trị, có 2 con:
D9.1141122.1: Dương Thị Tuyết Trinh;
D9.1141122.2: Dương Trọng Tuấn

Con trai ông Dương Trọng Bạch Lý D7.11411.3:

D8.114113.1 DƯƠNG TRỌNG HIẾU (1976): con nuôi:

D8.114113.2 DƯƠNG TRỌNG TRUNG (1980): Vợ Nguyễn Thị Ngọc Ánh. Các con:

Con trai ông Dương Trọng Nhân D7.11412.2:

D8.114122.3 DƯƠNG TRỌNG HÙNG: Vợ Nguyễn Thị Nga. Các con:
D9.1141223.1 Dương Thị Linh
D9.1141223.2 Dương Thị Loan

D8.114122.5 DƯƠNG TRỌNG HẠNH (1981): Vợ (…..), các con:
D9. 1141225.1 Dương ……

Con trai ông Dương Trọng Lợi D7.11412.4:

D8.114124.1 DƯƠNG TRỌNG VINH (1963): vợ Nguyễn Thị Dung, cư trú tại Hà Nội, các con:
D9.1141241.1 Dương Thị Nhung;
D9.1141241.2 Dương Trọng Đạt

D8.114124.2 DƯƠNG TRỌNG QUANG: làm việc tại Hàng không Việt Nam, vợ Sầm Thị Vân Anh quê huyên Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình, có 2 con:
D9.1141242.1 Dương Huy Hoàng;
D9.1141242.2 Dương Thu Huyền

Con trai ông Dương Trọng Minh D7.11412.6:

D8.114126.1 DƯƠNG TRỌNG DŨNG: sỹ quan quân đội, Học viện Quân sự, vợ Nguyễn Thị Anh Tú, các con:
D9.1141261.1 Dương Trọng Đại;
D9.1141261,2 Dương Tiểu Ngọc

Con trai ông Dương Trọng Thắng D7.11421.2:

D8.114212.1 DƯƠNG TRỌNG LỢI: Vợ Thái Thị Sỹ, có 2 con:
D9.1142121.1 Dương Trọng Hoàn;
D9.1142121.2 Dương Trọng Phú;

D8.114212.2 DƯƠNG TRỌNG TOÀN: Vợ Nguyễn Thị Bé, quê Quảng Trị, có 2 con:
D9.1142122.1 Dương Thị Tuyết Trinh (2003);
D9.1142122.2 Dương Trọng Tuấn;

Con trai ông Dương Trọng Năm D7.11423.5:

D8.114235.1 DƯƠNG TRỌNG HÒA: vợ,(…..) con:

D8.114235.2 DƯƠNG TRỌNG BÌNH: vợ,(….), con:

Đời thứ 9. Phái Chi can Hoàn:

Con trai ông Dương Trọng Đông D8.114111.2:

D9.1141112.1 DƯƠNG TRỌNG TUÂN (1994):, vợ (...)

D9.1141112.2 DƯƠNG TRỌNG ĐỨC (2003);

Con trai ông Dương Trọng Châu D8.114111.3:

D9.1141113.1: DƯƠNG TRỌNG (….)

Con trai ông Dương Trọng Toàn D8.114112.2:

D9.1141122.2: DƯƠNG TRỌNG TUẤN (2006)

Con trai ông Dương Trọng Trung D8.114113.2):

D9.1141132.1 DƯƠNG TRỌNG CHÍ BẢO (2012);

Con trai ông Dương Trọng Hạnh D8.114122.5:

D9.1141225.1 DƯƠNG TRỌNG….. (….)

Con trai ông Dương Trọng Vinh D8.114124.1:

D9.1141241.2 DƯƠNG TRỌNG ĐẠT (….)

Con trai ông Dương Trọng Quang D8.114124.2:

D9.1141242.1 DƯƠNG HUY HOÀNG (…..)

Con trai ông Dương Trọng Dũng D8.114126.1:

D9.1141261.1 DƯƠNG TRỌNG ĐẠI (2006);

Con trai ông Dương Trọng Lợi D8.114212.1:

D9.1142121.1 DƯƠNG TRỌNG HOÀN (1996);

D9.1142121.2 DƯƠNG TRỌNG PHÚ (2004);

Con trai ông Dương Trọng Toàn D8.114212.2:

D9.1142122.2 DƯƠNG TRỌNG TUẤN (2006);

Các trai con ông Dương Trọng Hòa D8.114235.1:

D9.1142351.1 DƯƠNG TRỌNG. (…)

Các trai con ông Dương Trọng Bình D8.114235.2:

D9.1142352.1 DƯƠNG TRỌNG (….)

Con trai ông Dương Trọng Hiếu D8.114113.1:

D9.1141131.1 DƯƠNG TRỌNG (….)

Con trai ông Dương Trọng Trung D8.114113.2:

D9.1141132.1 DƯƠNG TRỌNG CHÍ BẢO (2012);

Con trai ông Dương Trọng Hùng D8.114122.3:

D9.1141223.1 DƯƠNG TRỌNG….. (….)

Con trai ông Dương Trọng Hạnh D8.114122.5:

D9. 1141225.1 DƯƠNG TRỌNG….. (….)

Con trai ông Dương Trọng Vinh D8.114124.1:

D9.1141241.2 DƯƠNG TRỌNG ĐẠT (….)

Con trai ông Dương Trọng Quang D8.114124.2:

D9.1141242.1 DƯƠNG TRỌNG HUY HOÀNG (….)

Con trai ông Dương Trọng Dũng D8.114126.1:

D9.1141261.1 DƯƠNG TRỌNG………..(…)

D9.1142122.1 DƯƠNG TRỌNG ĐẠI (2006);

Con trai ông Dương Trọng Lợi D8.114212.1:

D9.1142121.1

D9.1142122.1 DƯƠNG TRỌNG HOÀN (1996);

D9.1142121.2 (……)

D9.1142122.1 DƯƠNG TRỌNG PHÚ (2004);

Con trai ông Dương Trọng Toàn D8.114212.2:

D9.1142122.2 DƯƠNG TRỌNG TUẤN (2006);

Con trai ông Dương Trọng Hoà D8.114235.1:

D9.1142351.1 DƯƠNG TRỌNG (….)

Con trai ông Dương Trọng Bình D8.114235.2:

D9.1142352.1 DƯƠNG TRỌNG (…..)

Cập nhật 17/8/2025
Dương Trọng Bảng hậu duệ Can Phiên đời thứ 8

Ghi chú:

1. Các chức danh của các bậc tiên tổ thời Phong kiến thuộc Pháp trước năm 1945 ghi trong gia phả:
- Về chức danh quản lý làng xã: Từ thời nhà Nguyễn (1824- 1883) sau khi Vua Gia Long thống nhất đất nước, chính quyền trung ương chỉ quản cấp phủ và huyện, trao quyền cai tổng, phó tổng do các làng bầu. Năm 1904, thực dân Pháp tổ chức “Ban Hội Tề” (còn gọi là Hội đồng làng) có các chức vụ: Hương cả, Hương chủ, Hương sư, Hương trưởng, Hương chánh, Hương giáo, Hương quản, Hương bộ, Hương thân, Xã trưởng, Hương hào…Ở Trung Kỳ, năm 1942, Triều đình Huế thành lập Hội đồng Kỳ hào, cơ quan chấp hành là Lý trưởng, Phó lý, Ngũ hương. Bộ máy quản lý làng, xã: Chánh hội, Phó hội, Lý trưởng, Khán thủ, Trương tuần, Phó lý, chưởng bạ, trị bạ, hộ lại; thư ký, thủ quỹ do dân bầu, không do quan trên bổ nhiệm;
- Phường: là tổ chức phường nghề như Phường vải, Phường nề, phường mộc,
- Hội tư văn: là môt tổ chức xã hội của kẻ sỹ dân quê học chữ nho, có các chức danh Hội trưởng, Điển văn, Tả văn do hội bầu chọn
- Hội hương binh: là hội các cựu chiến binh làng, xã đứng đầu là Hội trưởng
- Giáp: Là hội dựa trên quan hệ tuổi tác, tiến thân bằng tuổi tác, gọi là “Xí tác” theo nguyên tắc “trọng xí” được năng dần theo tuổi tác, như già làng ở các dân tộc miền núi
2. Tham khảo các đia danh thời Pháp thuộc trong Gia phả bản chữ Hán
Theo sách Tên làng xã Việt Nam đầu thế ký XIX, danh xưng Đô Lương có từ năm 1831. Đô Lương là một Tổng thuộc huyện Nam Đường, phủ Anh Đô. Phủ Anh Đô gồm có 2 huyện: Nam Đường và Hưng Nguyên. Huyện Nam Đường: gồm có 8 tổng, 90 xã, thôn, phường, trại, sách, giáp, vạn, đó là:
- Tổng Đô Lương gồm 24 xã, thôn, giáp:
+ Đô Lương (xã): thôn Cẩm Hoa Thượng, thôn Cẩm Hoa Đông, giáp Nghiêm Thắng, giáp Duyên Quang, thôn Đông Trung, thôn Hoa Viên, thôn Phúc Thị.
+ Đại Tuyền (xã): thôn Phúc Thọ, Đông Am, giáp Trung An, thôn An Thành
+ Bạch Đường: thôn Nhân Trung, thôn Phúc Tuyền, thôn Phúc An, thôn Nhân Bồi, thôn Miếu Đường.
+ Diêm Trường: thôn An Tứ, Bỉnh Trung, Chấp Trung
+ Phường Thiên Lý, thôn Vĩnh Trung, phường Hồng Hoa, phường Duy Thanh.
- Tổng Lãng Điền: Xã Lãng Điền, Mặc Điền, Tào Nguyên, thôn Vạn Hộ, Cấm An, An Lương, vạn Lãng Điền, Mặc Điền, sách Tào Giang.
- Tổng Thuần Trung: gồm các thôn: Thuần Trung, Tràng Bộc, Yết Nghi, Phật Kệ, Sơn La. - Tổng Bạch Hà: Xã Bạch Hà, Nhân Luật, Lưu Sơn, Thanh Thủy, Đào Ngoã.
- Tổng Non Liễu: 20 xã, thôn, giáp: Non Liễu, Yên Lạc, Thanh Tuyền, Non Hồ, Vân Đồn, Chung Giáp, Thượng Hồng (thôn).
- Tổng Lâm Thịnh; - Tổng Đại Đồng; - Tổng Hoa Lâm

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét