Thứ Hai, 30 tháng 9, 2024

GIA PHẢ PHÁI CHI CAN HANH

LÀNG QUAN NỘI, XÓM ĐẠI ĐỒNG, XÃ ĐÔ LƯƠNG

(Cập nhật bổ sung tháng 29/8/2025)

NGUỒN GỐC THUỶ TỐ HỌ DƯƠNG TRỌNG

Nguồn gốc thủy tổ: họ Dương Trọng làng Quan Nội nguyên quán: thôn Giáp. xã Cao Hương, phủ Nghĩa Hưng, huyện Thiện Bản, tỉnh Nam Định di cư vào Nghệ An khoảng năm 1700. Đã có 1 bài viết riêng trong blog này

→ Xem bài: Nguồn gốc thủy tổ họ Dương Trọng

CAO TỔ TỘC HỌ DƯƠNG TRỌNG LÀNG QUAN NỘI

ĐỜI THỨ 1:

D1. Cao tổ khảo, thứ nam DƯƠNG CÔNG LÂM (揚 彸 林), tự CÔNG CƠ (彸 基) là CAO TỔ HỌ DƯƠNG xóm Quan Nội, làn Kim Liên, xã Thịnh Sơn. Sinh năm Nhâm Thìn (1772), Giỏi về nghề ghi chép sổ sách, giữ chức Tri bạ (địa chính). Giỗ ngày 13/2, mộ táng tại Yên Lăng, đồng Nhà Thánh. Cao tổ tỷ Trần Thị Hằng, huý Thị Bằng, hiệu Từ thuận nhụ nhân thần vị. Giỗ ngày 18/1, mộ táng tại Làng Quan Nội, đông xóm Thượng, Quyết Điền xứ, tọa Tý, hướng Ngọ. Thân sinh cụ Công Cơ vốn ở Lãng Điền, có một thời gian xa quê lấy vợ rồi quay về quê cũ của tổ ở xã Yên Lăng, làng Quán Nội, xóm Thượng. Cụ ông bị bệnh mất sớm, cụ bà một mình nuôi con, tạo được ruộng ao vườn chia làm 4 phần có di chúc cho 4 con (3 nam 1 nữ):
D2.1.1 Trưởng nam Dương Trọng Hướng (揚 仲 珦), huý Trọng Dong (仲 瑢), tự là Trọng Dung sinh năm Giáp Tý 1804;
D2.1.2 Thứ nam Dương Trọng Thuyên (揚 仲 銓), huý Trọng Toàn, tự Trọng Uổng, tự Quang Cảnh phu quân, sinh năm Đinh Mão (1807):
D2.1.3 Nam thứ ba Dương Trọng Cầu (揚 仲 球)phu quân, húy Trọng Thứ (仲 庶) sinh năm Kỷ Tỵ (1809)
D2.1.4 Nhất nữ:Dương Thị Đẩu (揚 氏 斗) là em gái Dương Trọng Hướng, lấy chồng Lê Nhâm nhưng không có con nên phần ruộng của bà Đẩu hoàn lại cho 3 chi. Giỗ ngày 13/8. Lăng Tổ bà Dương Nhất Nương hiệu Anh Linh Thần vị ở hậu xóm Thượng được con cháu hậu duệ tôn tạo nhiều lần, đặc biệt năm 2024-2025 có sự đóng góp lớn của Trọng Tư, Trọng Thiết Chi Can Phiên và ông Dương Quốc Huy là người con họ Dương quê ở Bắc Ninh nâng cấp khang trang, có hồ sen, đài phun nước, tưởng rào, sân, đường nội bộ và cổng bằng đá tự nhiên

Cổng vào nhà thờ đại tôn lắp dựng năm Canh Tý 2011

Quần thể Lăng tổ cô Dương Nhất Nương hoàn thành năm 2025

Lăng tổ cô Dương Nhất Nương tại Hậu Xóm Thượng

ĐỜI THỨ 2

Ba con trai kế hậu của cao tổ Dương Công Lâm (Công Cơ)

D2.1 Trưởng Nam, DƯƠNG TRỌNG HƯỚNG (揚 仲 珦): huý Trọng Dong (仲 瑢) tên chữ Trọng Dung (1804 Giáp tý – 4/6/1876 Bính Tý), là trưởng nam thừa hưởng cơ nghiệp của ông cha, trở thành cự phú, ruộng có 2 mẫu, vườn 3 sào, đã khởi công xây dựng từ đường của họ Dương tại xóm Thượng và được con cháu hoàn thành vào năm Tự Đức Canh Thìn (1880). Bà cả Lê Thị Điềm, tên húy Thị Hằng, nhị huý Thị Thiệt, sinh năm Mậụ Dần (1818), là người cùng thôn sinh đắc 2 trai 6 gái, giỗ ngày 21/10. Mộ táng tại Thế Thế Văn xứ Tiên ông là nơi phúc địa (phía sau động Cao xã Bài Sơn). Bà hai Phạm Thị Thân, người Cao Xá, sinh được 1 trai, 1 gái lập gia đình ở thôn Quan Nội, xóm Thượng, sinh 1 con gái. Con 3 trai 7 gái:
D3.1.1 Dương Trọng Đỉnh (Triệt), con bà cả;
D3.1.2 Dương Trọng Hanh, con bà hai;
D3.1.3 Dương Trọng Đình, con bà cả, mất sớm, vô tự, mộ táng ở Đồng Nền, Kim Giai, giồ 13/5
D3.1.4 Dương Thị Thanh, D3.1.5 Dương Thị Đang; D3.1.6 Dương Thị Hạnh; D3.1.7 Dương Thị Bằng; D3.1.8 Dương Thị Đài; D3.1.9 Dương Thị Huỳnh; D3.1.10 Dương Thị Chanh

Con trai Trưởng Dương TrọngTriệt và con thứ Dương Trong Hanh chia ra hai cửa để thờ cúng: Cửa Giáp do cụ Dương Trong Triệt làm Trưởng tộc gọi là Can Trường và Cửa Ất do cụ Dương Trọng Hanh làm Trưởng chi gọi Can Sinh (Chi ông Phương Đài hiện nay)

Bức hoành phi Nhà thờ đại tôn đã hơn 170 năm

ĐỜI THỨ 3: HÌNH THÀNH 3 CHI TỘC HỌ DƯƠNG

Do con cháu chắt Cao tổ phát triển nhanh, ban đầu lập thành 3 chi: Chi Trưởng Dương Hưởng, Thứ Chi Can Thuyên- gọi là Chi Đông Tùng và Thứ thứ Chi Can Cầu- gọi là Tri Mỹ Chi để thờ tự:

Nghĩa trang Trưởng tộc Dương Hướng

CHI TRƯỞNG – TRƯỞNG TỘC DƯƠNG HƯỚNG

Hai con trai kế hậu của Trưởng tộc Dương Hướng:

D3.1.1 TRƯỞNG NAM DƯƠNG TRỌNG ĐỈNH-(揚 仲 椗), (Mậu Tý 1778 – 1828), thụy phác trực tướng công là Trưởng tộc cửa trưởng, giữ chức tri bạ (đia chính) giỗ ngày 14/10, mộ táng thôn Bàu Vạn vệ tám xứ, huyệt toạ Mùi, hướng Sửu, phân kim Tân Mùi Tân Sửu. Có ba vợ: Vợ cả Lê Thị Kế người cùng thôn, giỗ ngày 10/2, sinh 02 nam 03 nữ (giỗ 10/2) mộ táng xứ Đồng Kiện thổ phụ, toạ Tỵ hướng Hợi, phân kim Đinh Tỵ Đinh Hợi. Vợ hai Trần Thị Diên (Duyên) sinh 01 nữ người thôn Chấp Trung, giỗ ngày 28/8, mộ táng Đồng Bổng xứ, ruộng ông Dương Trọng Chương, thổ phụ phía Tây Bắc, toạ Tỵ hướng Ngọ, phân kim Canh Tỵ, Canh Ngọ. Vợ ba Trần Thị Sâm (còn gọi là Tám) người thôn Chấp Trung, giỗ ngày 16/6 mộ táng Thôn Bàu Vạn, Chấp Quả xứ, ruộng mạ ông Dương Trọng Thiều, toạ ngọ, hướng tý, phân kim Canh Ngọ, Canh Tý, sinh 3 nam 2 nữ: Tất cả có 5 nam 4 nữ:
D4.11.1 Dương Trọng Quỳnh (揚 仲 琼), cố Quyên, con bà cả;
D4.11.2 Dương Trọng Thư (揚 仲 書),tự Trọng Tâm,cố Vân, con bà hai;
D4.11.3 Dương Trọng Phiên (揚 仲 幡), còn gọi là cố Xiển, con bà ba;
D4.11.4 Dương Trọng Khuê (揚 仲 刲)- cố Hoàn, con bà ba;
D4.11.5 Dương Trong Phạn (揚 仲 梵)- mất sớm, vô tự, con bà Sâm;
D 1.6 Dương bị Châu, con bà hai lấy ông Thái Khắc Luỹ người cùng làng, tái giá với ông Nguyễn Xuân Đạo làng Vạn An;
D4.11.7 Dương Thị Lâm chồng Thái Khắc Khẩn người Làng Hội Tâm sinh có 3 trai 3 gái;
D4.11.8 Thứ nữ Dương Thị Thời chồng Thái Khắc Biểu, người cùng thôn, có 2 trai 1 gái

D3.1.2 THỨ NAM DƯƠNG TRỌNG HANH (揚 仲 亨),

tự Trọng Kỳ, còn có tên Trọng Quách con bà hai, được học hành chu đáo, giữ chức Phó Lý (không do quan trên bổ nhiệm do dân bầu, tương đương với cấp Phó chủ tịch xã), mộ táng tại Đồng Quan. Cố bà chính thất Thái Thị Nhàn ở xóm Hội Tâm sinh nhất nam:
D4.12.1 Dương Trọng Hoán (cố Phó Tiệp)

THỨ CHI CAN THUYÊN- CHI ĐÔNG TÙNG

Hai con trai kế hậu Thứ nam Dương Trọng Thuyên (揚 仲 銓) (D2.2)

D3.2.4 DƯƠNG TRỌNG HOE, giổ ngày 19/9, mộ táng thôn Bàu Vạn (Yên Thế), thổ phụ vệ Bụt xứ. Vợ là Nguyễn Thị Điều, giỗ ngày 16/7, mộ táng tại ruộng mạ xóm Thượng. Sinh 1 nam, 2 nữ:
D4.24.1 Trưởng nữ Dương Thị Bát lấy ông Thái Văn Khuê người cùng thôn, mộ táng ở Bào Quan xứ, giỗ ngày 8/12.
D4.24.2 Dương Thị Chu lấy ông Nguyễn Thái L cùng thôn, Nguyễn Thái Tắc thờ cúng;
D4.24.3 Nhất nam: Dương Trọng Trung.

D3.2.5 DƯƠNG TRỌNG HOÀ, tự Trọng Miễn, giổ ngày 16/10, mộ táng tại ruộng mạ đồng Nắc (phía nam cầu sông Đào). Vợ Thái Thị Cử người cùng thôn. Giổ ngày 26/8. Mộ táng ở thổ phụ- đồng Nắc, sinh 5 trai, 2 gái:
D4.25.1 Trưởng nam Dương Trọng Dư (cố Mậu);
D4.25.2 Dương Trọng Cúc (cố Đuyến);
D4.25.3 Dương Trọng Tiến ( cố Túc), vô tự;
D4.25.4 Dương Trọng Uyên, tự trọng Duân;
D4.25.5 Dương Trọng Khai tự Trọng Vồng

THỨ THỨ CHI CAN CẦU - TRI MỸ CHI

Nhất nam kế hậu của nam ba: Dương Trọng Cầu D2.3 (揚 仲 俅):

D3.3.3 DƯƠNG TRỌNG NĂNG, Trưởng Chi tộc can Cầu- Tri Mỹ Chi, giổ ngày 20/7, mộ táng tại Chùa Lội, xã Thịnh Sơn, sinh 1 trai 6 gái:
D4.33.1 Dương Thị Dục;
D4.33.2 Dương Thị Thị lấy chồng người cùng làng;
D4.Can Dương lấy chồng về xã Xuân Sơn;
D4.33.4 Dương Thị Khang lấy ông Thái Văn Thái;
D4.33.5 Dương Trọng Kiện;
D4.33.6 Dương Thị Hoà, chồng Nguyến Đình Thương;
D4.32.7 Dương Thị Thuỳ, chồng Thái Doãn Viên;

(Kế từ đây Thứ Chi Can Thuyên và Thứ thứ Chi Can Cầu sẽ được ghi tiếp trong Gia phả của Chi Đông Tùng và Tri Mỹ Chi)

ĐỜI THỨ 4: TÁCH PHÁI CHI CAN SINH DƯƠNG HANH

Trưởng tộc Dương Hướng có 2 con trai thừa tự là Trọng Đỉnh và Dương Hanh. Đến đời thứ 4, con cháu phát triển nhanh, Trọng Hoán là con của Dương Hanh với bà hai tách khỏi Chi Trưởng Trọng Đỉnh- Can Trường lập Phái Chi Dương Hanh, là cửa thứ gọi là Can Sinh- Dương Hanh

Con trai thứ nam Dương Trọng Hanh D3.1.2:

D4.12.1 Nhất nam DƯƠNG TRỌNG HOÁN (cố Phó Tiệp): Tộc Trưởng Phái Chi Can Sinh Dương Hanh đời thứ 4. Cụ được học hành chu đáo, giữ chức Phó lý trưởng kiêm chức Văn lệnh, Tri lệnh (thừa phát lại), Vợ cả Thái Thị Chính, vợ hai Lê Thị Khánh, sinh 5 nam 3 nữ:
D5.121.1 Dương Trọng Tuân, giổ 20/8;
D5.121.2 Dương Trọng Ánh (thầy Hân) mất 11/9;
D5.121.3 Dương Trọng Cư (cố Nghiệu) mất 15/6;
D5.121.4 Dương Trọng Mai mất 7/1;
D5.121.5 Dương Trọng Bân;
D5.121.6 Dương Thị Hoè;
D5.121.7 Dương Thị Hoan;
D5.121.8 Dương Thị Thích

(Kế từ đây Gia phả Trưởng tộc Dương Hướng, Chi can Thuyên và Can Cầu sẽ ghi riêng trong Phần I, Phần II và Phần III của Gia Phả Dương Tộc

ĐỜI THỨ 5. CAN SINH- DƯƠNG HANH

Các con trai ông Dương Trọng Hoán D4.12.1:

D5.121.1 DƯƠNG TRỌNG TUÂN ( ): kị 20/8, vợ Nguyễn Thị Tụy, con: 5 trai 2 gái:
D6.1211.1 Dương Trọng Diến;
D6.1211.2 Dương Trọng Dinh;
D6.1211.3 Dương Trọng Minh (mất sớm);
D6.1211.4 Dương Trọng Nậy;
D6.1211.5 Dương Trọng Tiu;
D6.1211.6 Dương Thị Khuê;
D6.1211.7 Dương Thị Long;

D5.121.2 DƯƠNG TRỌNG ÁNH:, tự Trọng Học - Thầy Hân: (mất 11/9); Vợ Nguyễn Thị Đích, con 6 trai 2 gái:
D6.1212.1 Dương Trọng Hân;
D6.1212.2 Dương Trọng Ân ((1901- 28/4/1967);
D6.1212.3 Dương Trọng Thân (1915- 2004);
D6.1212.4 Dương Trọng Nhơn (1918- );
D6.1212.5 Dương Trọng Khâm, liệt sỹ chống Pháp;
D6.1212.6 Dương Trọng Tân (1924 - );
D6.1212.7 Dương Thị Nguyễn, thọ trên 100 tuổi;
D6.1212.8 Dương Thị Tròn, mẹ ông Huy Doãn

D5.121.3 DƯƠNG TRỌNG CƯ: Cố Nghiệu (mất 15/6), vợ Nguyễn Thị Thuyên, con:
D6.1213.1 Dương Trọng Nghiệu;
D6.1213.2 Dương Trọng Thiều;
D6.1213.3 Dương Trọng On;
D6.1213.4 Dương Trọng Tiu;
D6.1213.5 Dương Thị Quế.;

D5.121.4 DƯƠNG TRỌNG MAI: (mất 7/1), vợ Thái Thị Bon, con:
D6.1214.1 Dương Trọng Khôi (Tôi); cha mẹ mất sớm

D5.121.5 DƯƠNG TRỌNG BÂN:

ĐỜI THỨ 6. CAN SINH- DƯƠNG HANH

Các con trai ông Dương Trọng Tuân D5.121.1:

D6.1211.1 DƯƠNG TRỌNG DIẾN: vợ cả Thái Thị Ngãi, vợ 2 Phan Thị Em không có con, các con bà cả:
D7.12111.1 Dương Trọng Huyên;
D7.12111.2 Dương Trọng Sơn;
D7.12111.3 Dương Thị Em

D6.1211.2 DƯƠNG TRỌNG DINH: vợ Thái Thị Triển, con 2 trai 1gái:
D7.12112.1 Dương Trọng Trinh (1941);
D7.12112.2 Dương Trọng Quang (mất sớm);
D7.12112.3 Dương Thị Chinh, chồng ông Trụ, sồng tại quê vợ

D6.1211.3 DƯƠNG TRỌNG MINH:

(mất sớm)

D6.1211.4 DƯƠNG TRỌNG NẬY: vợ Thái Thị Hươn, con:
D7.12114.1 Dương Trọng Ất (mất năm 2014);
D7.12114.2 Dương Trọng Tần;

D6.1211.5 DƯƠNG TRỌNG TIU ( CÂN): vợ Thái Thị Luyện mất 2002, con 2 trai 1 gái:
D7.12115.1 Dương Trọng Liêm (1958);
D7.12115.2 Dương Trọng Tính (1960);
D7.12115.3 Dương Thị ……….

Các con trai ông Dương Trọng Ánh D5.121.2:

D6.1212.1 DƯƠNG TRỌNG HÂN: Vợ Thái Thị In, con: D7.12121.1 Dương Trọng Hoài (1958);

D6.1212.2 DƯƠNG TRỌNG ÂN ((1901- 28/4/1967): vợ Thái Thị Nghiêm, con 1 trai 1 gái
D7.12122.1 Dương Thị Thân (1938); chồng Thái Khắc Thung không có con, chồng Thái Văn Từ sinh 2 gái, chồng Nguyễn Tất Lâm sinh 2 trai
D7.12122.2 Dương Trọng Tý (1949- 1968), liệt sỹ

D6.1212.3 DƯƠNG TRỌNG THÂN (1915- 2004): vợ Tăng Thị Tình, con:
D7.12123.1 Dương Trọng Ngân (1956);
D7.12123.2 Dương Trọng Lý (1966);
D7.12123.3 Dương Thị Hoa;
D7.12123.4 Dương Thị Hương;

D6.1212.4 DƯƠNG TRỌNG NHƠN (LỆ) (1918- 14/6/2021): vợ Thái Thị Xí, con:
D7.124.1 Dương Thị Trúc;
D7.124.2 Dương Thị Mai, lấy chồng về Thường Tín, Hà Nội;

D6.1212.5 DƯƠNG TRỌNG KHÂM: liệt sỹ chống Pháp, con: D7.12125.1 Dương Trọng Mẫu (1947);

D6.1212.6 DƯƠNG TRỌNG TÂN (KIM) (1921 - 2007): vợ Nguyễn Thị Minh (1927- 18/12/2021) quê Long Sơn, thị xã Thái Hòa, con 3 trai 1 gái:
D7.12126.1 Dương Thị Vinh (1953); chồng Nguyễn Vương Mười
D7.12126.2 Dương Trọng Thịnh, liệt sỹ hy sinh năm 1974;
D7.12126.3 Dương Trọng Tân (1962);
D7.12126.4 Dương Trọng Sơn (1971).

Các con trai ông Dương Trọng Cư D5.121.3:

D6.1213.1 DƯƠNG TRỌNG NGHIỆU: chính thất Thái Thị Lài, á thất Thái Thị Sáu sinh 1 con:
D7.12131.1 Dương Trọng Nghĩa (1940)

D6.1213.2 DƯƠNG TRỌNG THIỀU: Vợ Thái Thị Nhu, con: D7.12132.1 Dương Thị Tiếu (1935);
D7.12132.2 Dương Thị Liễu (1939-2001).

D6.1213.3 DƯƠNG TRỌNG ON (YÊN): Vợ đầu Nguyễn Thị Sâm, vợ hai Thái Thị Doãn, vợ ba Nguyễn Thị Lan, con:
D7.12133.1 Dương Trần Thuận;
D7.12133.2 Dương Trọng Hải;
D7.12133.3 Dương Trọng Quý;
D7.12133.4 Dương Thị Yên; chông ông Thân, Tân Kỳ
D7.12133.5 Dương Thị Hiền.

D6.1213.4 DƯƠNG TRỌNG TIU (1927- 19/1/2004): sau năm 1945 đi bộ đội vào Nam (tỉnh Cà Mau), năm 1954 tập kết ra Bắc, vợ cả Trần Thị Phụng quê Rạch Răng huyện Trần Văn Thời, Cà Mau, bà mất năm 2001. Bà 2 Đào Thị Điều quê Dân Lý. Triệu Sơn, Thanh Hóa, con 3 trai 4 gái:
D7.12134.1 Dương Trọng Quốc Tiến, con vợ cả;
D7.12134.2 Dương Trọng Hòa;
D7.12134.3 Dương Trọng Trường;
D7.12134.6 Dương Thị Quang (1962), chồng Trương Doãn Quế;
D7.12134.4 Dương Thị Hảo (1970), chồng Lê Văn Ngọt;
D7.12134.5 Dương Thị Việt (1972), chồng ông Lim quê Nghĩa Đàn;
D7.12134.7 Dương Thị Hồng (1974), chồng Đào Xuân Thịnh;

Con trai ông Dương Trọng Mai D5.121.4:

D6.1214.1 DƯƠNG TRỌNG KHÔI (Tôi): Cha mẹ mất sớm. Vợ: Nguyễn Thị Đợt xóm Yên Thế, Thịnh Sơn. Con 1 trai 2 gái:
D7.12141.1 Dương Trọng Đài (1934- 2015);
D7.12141.2 Dương Thị Vinh (1934);
D7.12141.3 Dương Thị Lý (1942).

ĐỜI THỨ 7. CAN SINH- DƯƠNG HANH

Con trai ông Dương Trọng Diến D6.1211.1:

D7.12111.1 DƯƠNG TRỌNG HUYÊN (Cẩm): Vợ Thái Thị Tứ:
D8.121111.1 Dương Trọng Đường (1952);
D8.121111.2 Dương Thị Hương (1958);
D8.121111.3 Dương Trọng Bằng (1962);
D8.121111.4 Dương Trọng Công (1965);
D8.121111.5 Dương Thị Minh (1968);
D8.121111.6 Dương Thị Đào (1973).

D7.12111.2 DƯƠNG TRỌNG SƠN: Vợ Nguyễn Thị Định, con;
D8.121112.1 Dương Trọng Phượng (1963);
D8.121112.2 Dương Trọng Hồng (1966);
D8.121112.3 Dương Thị Loan;
D8.121112.4 Dương Thị Hảo;
D8.121112.5 Dương Thị Hoài;
D8.121112.6 Dương Thị Sáu.

Con trai ông Dương Trọng Dinh D6.1211.2:

D7.12112.1 DƯƠNG TRỌNG TRINH (1941): bộ đội, cán bộ thương nghiệp tỉnh Bình Long, cư trú tại thị trấn An Lộc, vợ cả Nguyễn Thị Long (Bắc), vợ 2 Đoàn Thị Em quê Bến Tre, con:
D8.121121.1 Dương Trọng Hùng, con bà Long;
D8.121121.2 Dương Thị Huyền, con bà Em;
D8.121121.3 Dương Thị Hiền Trang con bà Em;

Con trai ông Dương Trọng Nậy D6.1211.4:

D7.12114.1 DƯƠNG TRỌNG ẤT (mất năm 2014):, vợ Thái Thị Hợi, con:
D8.121141.1 Dương Trọng Kiều (1982);
D8.121141.2 Dương Trọng Anh (1985); vợ Hương quê Phú Thọ
D8.121141.3 Dương Thị Vân;
D8.121141.4 Dương Thị Nga

D7.12114.2 DƯƠNG TRỌNG TẦN (1960): vợ Nguyễn Thị Lân, con:
D8.121142.1 Dương Thị Lân, chồng bộ đội quê Đại Sơn;
D8.121142.2 Dương Trọng Ngọc (1991); vợ………………….,, con:

Con trai ông Dương Trọng Tiu D6.1211.5:

D7.12115.1 DƯƠNG TRỌNG LIÊM:(1958- 20/5/2021), trú quán xóm Đông Thị, Giang Sơn Đông, vợ Lê Thị Thu Hà;
D8.121151.1 Dương Trọng Bình (1983);
D8.121151.2 Dương Trọng Phú (1988);
D8.121151.3 Dương Trọng Quý (1991): mất sớm;
D8.121151.4 Dương Trọng Mùi (1991)

D7.12115.2 DƯƠNG TRỌNG TÍNH (1960): vợ Nguyễn Thị Vân, con:
D8.121152.1 Dương Trọng Văn (1987);
D8.121152.2 Dương Thị Xuân;
D8.121152.3 Dương Thị Duyên:
D8.121151.4 Dương Thị Nguyên

Con trai ông Dương Trọng Hân D6.1212.1:

D7.12121.1 DƯƠNG TRỌNG HOÀI: vợ Nguyễn Thị Khoai, lập nghiệp quê vợ Thường Tín, Hà Nội, các con:
D8.121121.1 Dương Thị Lợi;
D8.121121.2 Dương Thị Dân;
D8.121121.3 Dương Thị Toàn:
D8.121121.4 Dương Trọng Thắng;
D6.121121.5 Dương Trọng Hoàn

Con trai ông Dương Trọng Ân D6.1212.2:
Con trai ông Dương Trọng Thân D6.1212.3:

D7.12123.1 DƯƠNG TRỌNG NGÂN: (1956), vợ Thái Thị Nam, con 1 trai 2 gái:
D8.121231.1 Dương Trọng Hưng (1982);
D8.121231.2 Dương Thị Phương, lập nghiệp tại Đà Nẵng;
D8.121231.3 Dương Thị …………:

D7.12123.2 DƯƠNG TRỌNG LÝ (1966): vợ Nguyễn Thị Lam, con:
D8.121232.1 Dương Trọng Khánh (1991);
D8.121232.2 Dương Trọng Thành (1993);

Con trai ông Dương Trọng Nhơn D6.1212.4:
Con trai ông Dương Trọng Khâm D6.1212.5:

D7.12125.1 DƯƠNG TRỌNG MẪU: (1947- 26/6/2022), vợ Nguyễn Thị Trúc (1948), con 3 trai 5 gái:
D8.121251.1 Dương Trọng Hùng (1972);
D8.121251.2 Dương Trọng Dũng (1972);
D8.121251.3 Dương Thị Hương (1974), chồng Thái Khắc Cường;
D8.121251.3 Dương Thị Hoa (1980), cư trú tại tỉnh Plâycu;
D8.121251.4 Dương Trọng Hòa (1982); cư trú tại tỉnh Plâycu;
D8.121251.5 Dương Thị Bình (1985);
D8.121251.6 Dương Thị Minh (1987);
D8.121251.7 Dương Thị Trang (1989).

Con trai ông Dương Trọng Tân D6.1212.6:

D7.12126.2 DƯƠNG TRỌNG THỊNH, liệt sỹ: hy sinh năm 1974;

D7.12126.3 DƯƠNG TRỌNG TÂN (1962): cư trú Nghĩa Tân, Nghĩa Đàn, vợ Nguyễn Thị Thảo, con:
D8.121263.1 Dương Thị Phúc (1990);
D8.121263.2 Dương Thị Hậu (1992);
D8.121263.3 Dương Thị Duyên (1995);
D8.121263.4 Dương Thị Lý (1998);
D8.121263.5 Dương Trọng Đạt (2003).

D7.12126.4 DƯƠNG TRỌNG SƠN (1971): cư trú Nghĩa Hòa, Nghĩa Đàn, vợ Nguyễn Thị Mận quê Quỳ Hợp, con:
D8.121264.2 Dương Trọng Phi (2004).

Con trai ông Dương Trọng Nghiệu D6.1213.1:

D7.12131.1 DƯƠNG TRỌNG NGHĨA (1940): vợ Lê Thị Hồng (1944), con:
D8.121311.1 Dương Trọng Thắng (1973);
D8.121311.2 Dương Trọng Trung (1981);
D8.121311.3 Dương Trọng Hiếu (1984);
D8.121311.4 Dương Thị Lợi (1976)

Con trai ông Dương Trọng Thiều D6.1213.2::
Con trai ông Dương Trọng On (Yên) D6.1213.3:

D7.12133.1 DƯƠNG TRỌNG THUẬN: Vợ Nguyễn Thị Mai, con:
D8.121331.1 Dương Thị Thảo (1984); lấy chồng về Hải Phòng
D8.121331.2 Dương Thị Hoàn (1986);
D8.121331.3 Dương Trọng Khoa (1990);

D7.12133.2 DƯƠNG TRỌNG HẢI (1965): lập nghiệp ở Tân Kỳ, vợ Thái Thị Loan, con:
D8.121332.1 Dương Trọng Quốc Hoàng (1989);
D8.121332.2 Dương Trọng Hà (1992);

D7.12133.3 DƯƠNG TRỌNG QUÝ (1970): lập nghiệp Tân Kỳ, vợ Thái Thị Lan (1977), con:
D8.121333.1 Dương Trọng Quyền (2003);
D8.121333.2 Dương Thị ………;

Con trai ông Dương Trọng Tiu D6.1213.4:

D7.12134.1 DƯƠNG TRỌNG QUỐC TIẾN (1953): sinh sống tại Rạch Ráng huyện Trần Văn Thời, Cà Mau, vợ Nguyễn Thị Hai, 3 con:
D8.121341.1 Dương Quốc Đại (1983);
D8.121341.2 Dương Trọng Tạo (1986);
D8.121341.3 Dương Quốc Tý (1990);

D7.12134.2 DƯƠNG TRỌNG HÒA (1966): sinh sống tại Triệu Sơn, Thanh Hóa, vợ Đào Thị Tính (1970), con:
D8.121342.1 Dương Trọng Bình (1991);
D8.121342.2 Dương Trọng Định (1993);

D7.12134.3 DƯƠNG TRỌNG TRƯỜNG (1975): Vợ Lê Thị Thuận, con:
D8.121343.1 Dương Quốc Vũ (2003);
D8.121343.2 Dương Thị Trang (2006);

Con trai ông Dương Trọng Khôi (Tôi) D4.1214.1:

D7.12141.1 DƯƠNG TRỌNG ĐÀI (1934- 2015): là người có công với họ tộc Dương Trọng, lái xe tải quá cảnh Đoàn A; vợ Nguyễn Thị Hòe, mất 21/7/2022, con 2 trai 1 gái:
D8.121411.1 Dương Trọng Hồ Phương (1961);
D8.121411.2 Dương Trọng Hồ Sơn (1964);
D8.121411.3 Dương Thị Quỳnh Hoa (1964)

ĐỜI THỨ 8. CAN SINH- DƯƠNG HANH

Con trai ông Dương Trọng Huyên D7.12111.1:

D8.121111.1 DƯƠNG TRỌNG ĐƯỜNG: (1952), trạm trưởng Trạm Y tế xã, vợ Trần Thị Sáng, con:
D9.1211111.1 Dương Trọng Hoàng (1986);
D9.1211111.2 Dương Thị Nga (1984);
D9.1211111.3 Dương Thị Hiền (1989);

D8.121111.3 DƯƠNG TRỌNG BẰNG:(1962),vợ Nguyễn Thị Sen, con:
D9.1211113.1 Dương Thị Hoa (1985);
D9.1211113.2 Dương Thị Hoài (1993);
D9.1211113.3 Dương Thị Hường (1995)
; D9.1211113.4 Dương Trọng Đồng (1999);

D8.121111.4 DƯƠNG TRỌNG CÔNG (1965): vợ Phan Thị Oanh, con:
D9.1211113.1 Dương Trọng Thành (1992);
D9.1211113.2 Dương Thị Duyên (1994);
D9.1211113.3 Dương Trọng Hải (1996);

Con trai ông Dương Trọng Sơn D7.12111.2:

D8.121112.1 DƯƠNG TRỌNG PHƯỢNG: (1963), vợ Phạm Thị Long (Phan), con:
D9.1211121.1 Dương Trọng Hùng (1983);
D9.1211121.2 Dương Trọng Dũng (1985);
D9.1211121.3 Dương Trọng Lan (1986);

D8.121112.2 DƯƠNG TRỌNG HỒNG:(1966), vợ Phan Thị Long, con:
D9.1211122.1 Dương Trọng Đàn (1989);
D9.1211122.2 Dương Trọng Dũng (1991);
D9.1211122.3 Dương Trọng Lan (1993)

Con trai ông Dương Trọng Trinh D7.12112.1:

D6.121121.1 Dương Trọng Hùng, con bà Long:

Con trai ông Dương Trọng ……..D7.12112.2:
Con trai ông Dương Trọng Ất D7.12114.1:

D8.121141.1 Dương Trọng Kiều (1982):

D8.121141.2 Dương Trọng Anh (1985): vợ Hương quê Phú Thọ

Con trai ông Dương Trọng Tân D7.12114.2:

D8.121142.2 Dương Trọng Ngọc (1991): vợ………………….,, con:

Con trai ông Dương Trọng Liêm D7.12115.1:

D8.121151.1 Dương Trọng Bình (1983):

D8.121151.2 Dương Trọng Phú (1988):

D8.121151.3 Dương Trọng Quý (1991): mất sớm;

Con trai ông Dương Trọng Tính D7.12115.2:

D8.121152.1 Dương Trọng Văn (1987):

Con trai ông Dương Trọng Hoài D7.12121.1:

D8.121211.4 DƯƠNG TRỌNG THẮNG:(1974), vợ Nguyễn Thị Mai, con:
D9.1212114.1 Dương Trọng Hiếu;
D9.1212114.2 Dương Trọng Phúc;
D9.1212114.3 Dương Trọng Hoàn (1972-2002), bị tai nạn;

D8.121211.5 DƯƠNG TRỌNG HOÀN:

Con trai ông Dương Trọng Ngân D7.12123.1:

D8.121231.1 Dương Trọng Hưng (1982);:

Con trai ông Dương Trọng Mẫu D7.12125.1:

D8.121251.1 DƯƠNG TRỌNG HÙNG (1972) công tác tại Đài PTTH Tân Kỳ, vợ Lê Thị Thủy (1974) quê Nghi Lộc, con:
D9.1212511.1 Dương Trọng Hiếu (2001);
D9.1212511.2 Dương Trọng Tiến Đạt (2007)

D8.121251.2 DƯƠNG TRỌNG DŨNG: (1972); bộ đội sư đoàn 324, vợ Nguyễn Thị Mai (1989), bác sỹ, con:
D9.12112512.1 Dương Trọng Tuấn Anh (2004);
D9.12112512.2 Dương Trọng Anh Quân (2007);

D8.121251.4 DƯƠNG TRỌNG HÒA (1982): cư trú tại tỉnh Plâycu;

Con trai ông Dương Trọng Nghĩa D5.12131.1:

D8.121311.1 DƯƠNG TRỌNG THẮNG: (1973), vợ Phạm Thị Xuân Hương quê Quảng Trị, con:
D9.1213111.1 Dương Trọng Đạt (2002);
D9.1213111.2 Dương Thị Ngọc Bích (2007);

D8.121311.2 DƯƠNG TRỌNG TRUNG (1981): Vợ Xuân, con:
D9.1213111.1 Dương Trọng Đức;
D9.1213111.2 Dương Trọng Tài.

D8.121311.3 DƯƠNG TRỌNG HIẾU (1984): vợ Lan, con:

Con trai ông Dương Trọng Đài D7.12141.1:

D8.121411.1 DƯƠNG TRỌNG HỒ PHƯƠNG (1961): kỹ sư Đại học bách khoa Hà Nội, Giám đốc Công ty Khoảng sản Nghệ An, Phó TGĐ Công ty Khoáng sản Hà Nội; Vợ Trần Thị Tuyết Mai (1963), con
D9.1214111.1 Dương Trọng Hồng Ngọc (1991);
D9.1214111.2 Dương Trọng Nhật Linh.

D8.121411.2 DƯƠNG TRỌNG HỒ SƠN (1964); 1999- 2003 công tác tại Công ty ĐTHT KT Việt Lào, nghỉ hưu thành lập Công ty chế biến đá xây dựng, vợ Trần Thị Kim Liên (1964), con:
D9.1214112.1 Dương Thị Thu Thủy (1991);
D9.1214112.2 Dương Trọng Huy Hoàng (1997).

ĐỜI THỨ 9. CAN SINH- DƯƠNG HANH

Con trai ông Dương Trọng Đường D8.121111.1:

D9.1211111.1 DƯƠNG TRỌNG HOÀNG (1986):

Con trai ông Dương Trọng Bằng D8.121111.3:

D9.1211113.4 DƯƠNG TRỌNG ĐỒNG: (1999)

Con trai ông Dương Trọng Công D8.121111.4:

D9.1211114.1 DƯƠNG TRỌNG THÀNH: (1992);

D9.1211114.3 DƯƠNG TRỌNG HẢI (1996):

Con trai ông Dương Trọng Phượng D8.121112.1:

D9.1211121.1 DƯƠNG TRỌNG HÙNG: (1983):

D9.1211121.2 DƯƠNG TRỌNG DŨNG (1985):

D9.1211121.3 DƯƠNG TRỌNG LAN: (1986):

Con trai ông Dương Trọng Hồng D8.121112.2:

D9.1211122.1 DƯƠNG TRỌNG ĐÀN: (1989):

D9.1211122.2 DƯƠNG TRỌNG DŨNG: (1991);

D9.1211122.3 DƯƠNG TRỌNG LAN: (1993)

Con trai ông Dương Trọng Hùng D8.121121.1:
Con trai ông Dương Trọng Kiều D8.121141.1:
Con trai ông Dương Trọng Anh D8.121141.2:
Con trai ông Dương Trọng Ngọc D8.121142.2:
Con trai ông Dương Trọng Bình D8.121151.1:
Con trai ông Dương Trọng Phú D8.121151.2:
Con trai ông Dương Trọng Văn D8.121152.1:
Con trai ông Dương Trọng Thắng D8.121211.4:

D9.1212114.1 DƯƠNG TRỌNG HIẾU:

D9.1212114.2 DƯƠNG TRỌNG PHÚC:

D9.1212114.3 DƯƠNG TRỌNG HOÀN (1972-2002): bị tai nạn

Con trai ông Dương Trọng Hoàn D8.121211.5:
Con trai ông Dương Trọng Hưng D8.121231.1:
Con trai ông Dương Trọng D8.121251.1:

D9.1212511.1 DƯƠNG TRỌNG HIẾU: (2001);

D9.1212511.2 DƯƠNG TRỌNG TIẾN ĐẠT: (2007);

Con trai ông Dương Trọng Dũng D6.121251.2:

D9.112512.1 DƯƠNG TRỌNG TUẤN ANH: (2004);

D9.112512.2 DƯƠNG TRỌNG QUÂN: (2007);

Con trai ông Dương Trọng Hòa D8.121251.4:
Con trai ông Dương Trọng Thắng D8.121311.1:

D9.1213111.1 DƯƠNG TRỌNG ĐẠT: (2002);

Con trai ông Dương Trọng Trung D8.121311.2:

D9.1213111.1 DƯƠNG TRỌNG ĐỨC:

D9.1213111.2 DƯƠNG TRỌNG TÀI:

Con trai ông Dương Trọng Hiếu D6.1311.3:
Con trai ông Dương Trọng Hồ Phương D8.121411.1:

D9.13111.1 DƯƠNG TRỌNG HỒNG NGỌC: (1991);

D9.13111.2 DƯƠNG TRỌNG NHẬT LINH:

Con trai ông Dương Trọng Hồ Sơn D8.121411.2:

D9.13112.2 DƯƠNG TRỌNG HUY HOÀNG:(1997).

Cập nhật 17/8/2025
Dương Trọng Bảng hậu duệ Can Phiên đời thứ 8

Ghi chú:

1. Các chức danh của các bậc tiên tổ thời Phong kiến thuộc Pháp trước năm 1945 ghi trong gia phả:
- Về chức danh quản lý làng xã: Từ thời nhà Nguyễn (1824- 1883) sau khi Vua Gia Long thống nhất đất nước, chính quyền trung ương chỉ quản cấp phủ và huyện, trao quyền cai tổng, phó tổng do các làng bầu. Năm 1904, thực dân Pháp tổ chức “Ban Hội Tề” (còn gọi là Hội đồng làng) có các chức vụ: Hương cả, Hương chủ, Hương sư, Hương trưởng, Hương chánh, Hương giáo, Hương quản, Hương bộ, Hương thân, Xã trưởng, Hương hào…Ở Trung Kỳ, năm 1942, Triều đình Huế thành lập Hội đồng Kỳ hào, cơ quan chấp hành là Lý trưởng, Phó lý, Ngũ hương. Bộ máy quản lý làng, xã: Chánh hội, Phó hội, Lý trưởng, Khán thủ, Trương tuần, Phó lý, chưởng bạ, trị bạ, hộ lại; thư ký, thủ quỹ do dân bầu, không do quan trên bổ nhiệm;
- Phường: là tổ chức phường nghề như Phường vải, Phường nề, phường mộc,
- Hội tư văn: là môt tổ chức xã hội của kẻ sỹ dân quê học chữ nho, có các chức danh Hội trưởng, Điển văn, Tả văn do hội bầu chọn
- Hội hương binh: là hội các cựu chiến binh làng, xã đứng đầu là Hội trưởng
- Giáp: Là hội dựa trên quan hệ tuổi tác, tiến thân bằng tuổi tác, gọi là “Xí tác” theo nguyên tắc “trọng xí” được năng dần theo tuổi tác, như già làng ở các dân tộc miền núi
2. Tham khảo các đia danh thời Pháp thuộc trong Gia phả bản chữ Hán
Theo sách Tên làng xã Việt Nam đầu thế ký XIX, danh xưng Đô Lương có từ năm 1831. Đô Lương là một Tổng thuộc huyện Nam Đường, phủ Anh Đô. Phủ Anh Đô gồm có 2 huyện: Nam Đường và Hưng Nguyên. Huyện Nam Đường: gồm có 8 tổng, 90 xã, thôn, phường, trại, sách, giáp, vạn, đó là:
- Tổng Đô Lương gồm 24 xã, thôn, giáp:
+ Đô Lương (xã): thôn Cẩm Hoa Thượng, thôn Cẩm Hoa Đông, giáp Nghiêm Thắng, giáp Duyên Quang, thôn Đông Trung, thôn Hoa Viên, thôn Phúc Thị.
+ Đại Tuyền (xã): thôn Phúc Thọ, Đông Am, giáp Trung An, thôn An Thành
+ Bạch Đường: thôn Nhân Trung, thôn Phúc Tuyền, thôn Phúc An, thôn Nhân Bồi, thôn Miếu Đường.
+ Diêm Trường: thôn An Tứ, Bỉnh Trung, Chấp Trung
+ Phường Thiên Lý, thôn Vĩnh Trung, phường Hồng Hoa, phường Duy Thanh.
- Tổng Lãng Điền: Xã Lãng Điền, Mặc Điền, Tào Nguyên, thôn Vạn Hộ, Cấm An, An Lương, vạn Lãng Điền, Mặc Điền, sách Tào Giang.
- Tổng Thuần Trung: gồm các thôn: Thuần Trung, Tràng Bộc, Yết Nghi, Phật Kệ, Sơn La. - Tổng Bạch Hà: Xã Bạch Hà, Nhân Luật, Lưu Sơn, Thanh Thủy, Đào Ngoã.
- Tổng Non Liễu: 20 xã, thôn, giáp: Non Liễu, Yên Lạc, Thanh Tuyền, Non Hồ, Vân Đồn, Chung Giáp, Thượng Hồng (thôn).
- Tổng Lâm Thịnh; - Tổng Đại Đồng; - Tổng Hoa Lâm

Thứ Bảy, 7 tháng 9, 2024

GIA PHẢ PHÁI CHI CAN HOÀN

LÀNG QUAN NỘI, XÓM ĐẠI ĐỒNG, XÃ ĐÔ LƯƠNG

(Cập nhật bổ sung tháng 29/8/2025)

NGUỒN GỐC THUỶ TỐ HỌ DƯƠNG TRỌNG

Nguồn gốc thủy tổ: họ Dương Trọng làng Quan Nội nguyên quán: thôn Giáp. xã Cao Hương, phủ Nghĩa Hưng, huyện Thiện Bản, tỉnh Nam Định di cư vào Nghệ An khoảng năm 1700. Đã có 1 bài viết riêng trong blog này, bấm link dưới đây để xem

→ Xem bài: Nguồn gốc thủy tổ họ Dương Trọng

CAO TỔ TỘC HỌ DƯƠNG TRỌNG LÀNG QUAN NỘI

Đời thứ 1:

D1. Cao tổ khảo, thứ nam DƯƠNG CÔNG LÂM (揚 彸 林), tự CÔNG CƠ (彸 基) là CAO TỔ HỌ DƯƠNG xóm Quan Nội, làn Kim Liên, xã Thịnh Sơn. Sinh năm Nhâm Thìn (1772), Giỏi về nghề ghi chép sổ sách, giữ chức Tri bạ (địa chính). Giỗ ngày 13/2, mộ táng tại Yên Lăng, đồng Nhà Thánh. Cao tổ tỷ Trần Thị Hằng, huý Thị Bằng, hiệu Từ thuận nhụ nhân thần vị. Giỗ ngày 18/1, mộ táng tại Làng Quan Nội, đông xóm Thượng, Quyết Điền xứ, tọa Tý, hướng Ngọ. Thân sinh cụ Công Cơ vốn ở Lãng Điền, có một thời gian xa quê lấy vợ rồi quay về quê cũ của tổ ở xã Yên Lăng, làng Quán Nội, xóm Thượng. Cụ ông bị bệnh mất sớm, cụ bà một mình nuôi con, tạo được ruộng ao vườn chia làm 4 phần có di chúc cho 4 con (3 nam 1 nữ):
D2.1.1 Trưởng nam Dương Trọng Hướng (揚 仲 珦), huý Trọng Dong (仲 瑢), tự là Trọng Dung sinh năm Giáp Tý 1804;
D2.1.2 Thứ nam Dương Trọng Thuyên (揚 仲 銓), huý Trọng Toàn, tự Trọng Uổng, tự Quang Cảnh phu quân, sinh năm Đinh Mão (1807):
D2.1.3 Nam thứ ba Dương Trọng Cầu (揚 仲 球)phu quân, húy Trọng Thứ (仲 庶) sinh năm Kỷ Tỵ (1809)
D2.1.4 Nhất nữ:Dương Thị Đẩu (揚 氏 斗) là em gái Dương Trọng Hướng, lấy chồng Lê Nhâm nhưng không có con nên phần ruộng của bà Đẩu hoàn lại cho 3 chi. Giỗ ngày 13/8. Lăng Tổ bà Dương Nhất Nương hiệu Anh Linh Thần vị ở hậu xóm Thượng được con cháu hậu duệ tôn tạo nhiều lần, đặc biệt năm 2024-2025 có sự đóng góp lớn của Trọng Tư, Trọng Thiết Chi Can Phiên và ông Dương Quốc Huy là người con họ Dương quê ở Bắc Ninh nâng cấp khang trang, có hồ sen, đài phun nước, tưởng rào, sân, đường nội bộ và cổng bằng đá tự nhiên

Cổng vào nhà thờ đại tôn lắp dựng năm Canh Tý 2011

Quần thể Lăng tổ cô Dương Nhất Nương hoàn thành năm 2025

Lăng tổ cô Dương Nhất Nương tại Hậu Xóm Thượng

Đời thứ 2

Ba con trai kế hậu của cao tổ Dương Công Lâm (Công Cơ)

D2.1 Trưởng Nam, DƯƠNG TRỌNG HƯỚNG (揚 仲 珦): huý Trọng Dong (仲 瑢) tên chữ Trọng Dung (1804 Giáp tý – 4/6/1876 Bính Tý), là trưởng nam thừa hưởng cơ nghiệp của ông cha, trở thành cự phú, ruộng có 2 mẫu, vườn 3 sào, đã khởi công xây dựng từ đường của họ Dương tại xóm Thượng và được con cháu hoàn thành vào năm Tự Đức Canh Thìn (1880). Bà cả Lê Thị Điềm, tên húy Thị Hằng, nhị huý Thị Thiệt, sinh năm Mậụ Dần (1818), là người cùng thôn sinh đắc 2 trai 6 gái, giỗ ngày 21/10. Mộ táng tại Thế Thế Văn xứ Tiên ông là nơi phúc địa (phía sau động Cao xã Bài Sơn). Bà hai Phạm Thị Thân, người Cao Xá, sinh được 1 trai, 1 gái lập gia đình ở thôn Quan Nội, xóm Thượng, sinh 1 con gái. Con 3 trai 7 gái:
D3.1.1 Dương Trọng Đỉnh (Triệt), con bà cả;
D3.1.2 Dương Trọng Hanh, con bà hai;
D3.1.3 Dương Trọng Đình, con bà cả, mất sớm, vô tự, mộ táng ở Đồng Nền, Kim Giai, giồ 13/5
D3.1.4 Dương Thị Thanh, D3.1.5 Dương Thị Đang; D3.1.6 Dương Thị Hạnh; D3.1.7 Dương Thị Bằng; D3.1.8 Dương Thị Đài; D3.1.9 Dương Thị Huỳnh; D3.1.10 Dương Thị Chanh

Con trai Trưởng Dương Trọng Triệt và thứ nam Dương Trong Hanh chia ra hai cửa để thờ cúng: Cửa Giáp do cụ Dương Trong Triệt làm Trưởng tộc gọi là Can Trường và Cửa Ất do cụ Dương Trọng Hanh làm Trưởng chi gọi Can Sinh (Chi ông Phương Đài hiện nay)

Bức hoành phi Nhà thờ đại tôn đã hơn 170 năm

Đời Thứ 3:

Hai con trai cụ tổ Dương Trọng Hướng D2.1:

D3.1.1 DƯƠNG TRỌNG ĐỈNH (TRIỆT): Cửa Giáp, Can Trường, Chi Trưởng, Trưởng tộc: mất năm Mậu Tý 1828, giỗ ngày 14/10 (AL) có 03 vợ: Vợ cả Lê Thị Kế sinh 02 nam 03 nữ (giỗ 10/2); Vợ hai: Trần Thị Diên (Duyên) sinh được 01 nữ (giỗ 28/8); Vợ ba: Trần Thị Sâm (còn gọi là Tám) sinh được 03 nam và 03 nữ (giỗ 16/6), tất cả gồm 5 nam 6 nữ:
D4.1.1.1 Dương Trọng Quỳnh (cố Quyên) là con vợ cả Lê Thị Kế là Trưởng tộc- Đại Tôn;
D4.1.1.2 Dương Trọng Hiển, tự Trọng Tâm (cố Vân) là con vợ cả;
D4.1.1.3 Dương Trọng Phiên, tự Quang Thuận, húy Trọng Lang (cố Xiển) là con vợ ba Trần Thị Sâm là Cao tổ Chi Nhánh Can Phiên;
D4.1.1.4 Dương Trọng Khuê, (cố Hoàn) là con vợ ba Trần Thị Sâm;
D4.1.1.5 Dương Trọng Phan (chết sớm); là con vợ ba Trần Thị Sâm;
D4.1.1.6 Dương Thị Lâm (con Bà Sâm), chồng Thái Khắc Khẩn làng Hội Tâm có 3 trai 3 gái;
D4.1.1.6 Dương Thị Thời (con Bà Sâm), chồng Thái Khắc Biểu cùng thôn Thượng, có 2 trai 1 gái;
Còn 4 nữ gia phả không ghi rõ tên

D3.1.2 THỨ NAM DƯƠNG TRỌNG HANH (揚 仲 亨), tự Trọng Kỳ, còn có tên Trọng Quách con bà hai, được học hành chu đáo, giữ chức Phó Lý (không do quan trên bổ nhiệm do dân bầu, tương đương với cấp Phó chủ tịch xã), mộ táng tại Đồng Quan. Cố bà chính thất Thái Thị Nhàn ở xóm Hội Tâm sinh nhất nam:
D4.1.2.1.1 Dương Trọng Hoán (cố Phó Tiệp)

Đời Thứ 4:

Các con trai của cụ Dương Trọng Đỉnh (Triệt):

D4.11.1 Trưởng nam DƯƠNG TRỌNG QUỲNH 揚 仲 琼 (CỐ QUYÊN): con bà cả Lê Thị Kế, là Trưởng tộc Dương Hướng (Can Trường) đời thứ 4, là Lý trưởng, quan viên chức Cai xã được gọi là Dương Trưởng Công Quang Cảnh phu quân, (giỗ 13/11), cố bà chính thất Phạm Thị Trường quê xã Yên Lăng, sinh 3 nam 1 nữ:
D5.111.1 Dương Trọng Châu;
D5.111.2 Dương Trọng Thụy (mất sớm);
D5.111.3 Dương Trọng Chương;
D5.111.4 Dương Thị Bích;
D5.111.5 Dương Thị Liễu;
D5.111.6 Dương Thị Thiều;

D4.11.2 Thứ nam DƯƠNG TRỌNG THƯ còn có tên là HIỂN, tự Trọng Tâm (cố VÂN), con bà hai Trần Thị Diên. Nhà dàu có, rất đông con (sinh 13 trai, mất 6 còn 7 trai) tự lập nhà thờ riêng tách thành Phái chi Can Vân để thờ tự. Vợ cả chính thất Thái Thị Nghi, vợ hai Thái Thị Tần quê làng Hội Tâm. Con 7 trai:
D5.112.1 Dương Trọng Chiểu;
D5.112.2 Dương Trọng Chấn;
D5.112.3 Dương Trọng Cẩn;
D5.112.4 Dương Trọng Quyền;
D5.112.5 Dương Trọng Vinh;
D5.112.6 Dương Trọng Hồ;
D5.112.7 Dương Trọng Hổ

D4.11.3 Nam thứ ba DƯƠNG TRỌNG PHIÊN: con của bà ba Trần Thị Sâm (Tám), tự Quang Thuận Trọng Lang, còn gọi là cố Xiển (1780 – 20/1/1856), thi đậu 2 khoá Mậu Ngọ (1858) và Giáp Tý (1864) nhưng không ra làm quan, là Trùm lênh bản xã, Thông lệnh bản thôn, Trùm giáp (là các chức danh do dân bầu thuộc Hội đồng làng, không do quan trên bổ nhiệm). Về nhà thờ ban đầu là thờ cửa Trưởng Dương Hưởng, sau thờ chung với Phái Chi Can Vân. Trước năm 1950 con cháu Can Phiên làm nhà thờ trong khuôn viên nhà ông Dương Trọng Anh tách thành Phái chi Can Phiên để thờ tự. Vợ cả chính thất Thái Thị Hạnh, không rõ tung tích; vợ hai á thất Thái Thị Tấn hiệu trinh thuận nhu nhân là con gái đầu của cụ Thái Văn Bằng và cụ bà kế thất Trần Thị Nghị ở thôn Nhuận Trạch (sau đổi thành Hậu Trạch), xã Tiên Nông, tổng Vân Tụ, huyện Đông Thành, phủ Diễn Châu, tỉnh Nghệ An nay là xã Thịnh Thành, Yên Thành. Cụ Tấn sinh 3 trai 2 gái:
D5.113.1 Dương Trọng Anh;
D5.113.2 Dương Trọng Dốc;
D5.113.3 Dương Trọng Đôn;
D5.113.4 Dương Thị Doan; Còn một nữ không rõ tung tích

D4.11.4 Nam thư tư DƯƠNG TRỌNG KHUÊ: (cố Hoàn) thuỵ Văn Ngọc phu quân, con bà ba Trần Thị Sâm, là lý trưởng kiêm văn lệnh, tri lệnh chức (thừa phát lại). Vợ Thái Thị Toàn làng Hội Tâm, có 5 con trai mất 2; 2 con gái mất sớm, còn 3 trai:
D5.114.1 Dương Trọng Doãn (cố Thuân);
D5.114.2 Dương Trọng Tư (cố Phúc);
D5.114.3 Dương Trọng Hải, mất sớm

LẬP PHÁI CHI CAN SINH DƯƠNG HANH D3.1.2:

Con trai thứ nam Dương Trọng Hanh D3.1.2:

D4.12.1 Nhất nam DƯƠNG TRỌNG HOÁN (cố Phó Tiệp): Tộc Trưởng Phái Chi Can Sinh Dương Hanh đời thứ 4. Cụ được học hành chu đáo, giữ chức Phó lý trưởng kiêm chức Văn lệnh, Tri lệnh (thừa phát lại), Vợ cả Thái Thị Chính, vợ hai Lê Thị Khánh, sinh 5 nam 3 nữ:
D5.121.1 Dương Trọng Tuân, giổ 20/8;
D5.121.2 Dương Trọng Ánh (thầy Hân) mất 11/9;
D5.121.3 Dương Trọng Cư (cố Nghiệu) mất 15/6;
D5.121.4 Dương Trọng Mai mất 7/1;
D5.121.5 Dương Trọng Bân:
D5.121.6 Dương Thị Hoè:
D5.121.7 Dương Thị Hoan:
D5.121.8 Dương Thị Thích

Đến đời thứ 4, các con cháu chắt phát triển tách từ Chi Trưởng Dương Hướng lập Phái Chi Can Hanh, sang đời thứ 5 Gia phả Can Hanh sẽ ghi riêng trong phần II. Phái Chi Can Hanh)

Đời Thứ 5: thành lập Phái chi Can Hoàn

Hai con trai Dương Trọng Khuê D4.11.4 (揚 仲 刲)(cố Hoàn):

D5.114.1 Trưởng nam DƯƠNG TRỌNG DOÃN (.):, là trưởng Phái chi tộc Can Hoàn, Vợ Nguyễn Thị Thăng, có 3 trai và 1 gái:
D6.1141.1 Dương Trọng Thuân;
D6.1141.2 Dương Trọng Thoan;
D6.1141.3 Dương Trọng Đởn (Liệt sỹ);
D6.1141.4 Dương Thị Như

D5.114.2 DƯƠNG TRỌNG TƯ (CỐ PHÚC): Vợ: Nguyễn Thị Xin, có 5 con:
D6.1142.1 Dương Trọng Phúc;
D6.1142.2 Dương Trọng Lục;
D6.1142.3 Dương Trọng Thanh;
D6.1142.4 Dương Trọng Thâm (mất sớm)
D6.1142.5 Dương Thị Tích. Chồng Thái Khắc Hải

(Kế từ đây các Phái chi: Can Vân, Can Phiên sẽ ghi riêng trong gia phả của Phái chi Can Vân và Phái chi Can Phiên)

Đời thứ 6. Phái Chi can Hoàn:

Con trai cụ Dương Trọng Doãn D5.114.1:

D6.1141.1 DƯƠNG TRỌNG THUÂN (1895-….): vợ Thái Thị Duệ, có 4 con:
D7.11411.1 Dương Trọng Kỷ;
D7.11411.2 Dương Trọng Phượng;
D7.11411.3 Dương Trọng Bạch Lý;
D7.11411.4 Dương Trọng Tứ (Liệt sỹ);

D6.1141.2 DƯƠNG TRỌNG THOAN (1897-1981): Bà cả Nguyễn Thị Lưu có 6 con. Bà 2- Nguyễn Thị Bích không có con:
D7.11412.1 Dương Thị Thân (1928); chồng Thái Văn Thu;
D7.11412.2 Dương Trọng Nhân;
D7.11412.3 Dương Thị Tuyết; chồng ông Đức;
D7.11412.4 Dương Trọng Lợi;
D7.11412.5 Dương Thị Lan (1942);
D7.11412.6 Dương Trọng Minh

Con trai cụ Dương Trọng Tư (Cố Phúc) D5.114.2:

D6.1142.1 DƯƠNG TRỌNG PHÚC (.): Vợ Nguyễn Thị Triển làng Hội Tâm, có 4 con:
D7.11421.1 Dương Thị Hóa (con nuôi), chồng Lê Diên Hồng;
D7.11421.2 Dương Trọng Thắng (Tích);
D7.11421.3 Dương Trọng Tỉu (1942- 1968), Liệt sỹ kháng chiến chống Mỹ;
D7.11421.4 Dương Thị Mai

D6.1142.2 DƯƠNG TRỌNG LỤC: giỗ 27/4. Vợ Thái Thị Được, có 5 con:
D7.11422.1 Dương Trọng Hòe;
D7.11422.2 Dương Trọng Viễn;
D7.11422.3 Dương Trọng Việt;
D7.11422.4 Dương Thị Hoa;
D7.11422.5 Dương Thị Hồng

D6.1142.3 DƯƠNG TRỌNG THANH: vợ Nguyễn Thị Nhân có các con:
D7.11423.1 Dương Thị Thành, chồng Thái Khắc Nhi;
D7.11423.2 Dương Thị Sâm; chồng ông Bẩm bộ đội Miền Nam tập kết
D7.11423.3 Dương Thị Nhung, chồng Nguyễn Mạnh Lộc;
D7.11423.4 Dương Thị Cúc, chồng ông Cúc Văn Sơn;
D7.11423.5 Dương Trọng Năm, nghỉ hưu ở Vinh, vợ Vũ Thị Bốn quê Diễn Châu, có 2 con:

Đời thứ 7. Phái Chi can Hoàn:

Con trai ông Dương Trọng Thuận D6.1141.1:

D7.11411.1 DƯƠNG TRỌNG KỶ (1929- ): Trưởng phòng cấp huyện; Vợ Nguyễn Thị Oánh cùng quê Thịnh Sơn, có 5 con:
D8.114111.1 Dương Thị Hương (1958), Trung ương Đoàn cử đi học Liên Xô, chồng ông Dần là Bác sỹ quê ở Vinh, công tác ở BV Việt Xô;
D8.114111.2 Dương Trọng Đông;
D8.114111.3 Dương Trọng Châu;
D8.114111.4 Dương Thị Thu, chồng Nguyễn Văn Quảng, có 2 con gái;
D8.114111.5 Dương Thị Nam, chồng Đinh Văn Đề, có 1 con gái;

D7.11411.2 DƯƠNG TRỌNG PHƯỢNG (1933): Đại tá Quân đội, Bí thư Đảng Ủy Đại học nghệ thuật quân đội; vợ là Nguyễn Thị Minh, có 1 trai và 1gái:
D8.114112.1 Dương Thị Hà, ĐH Văn hoá nghệ thuật HN; chồng ông Nhạc quê Yên Sơn;
D8.114112.2 Dương Trọng Toàn (1983): Đại học

D7.11411.3 DƯƠNG TRỌNG BẠCH LÝ (1937): được đào tạo tại Liên Xô, là Cục Trưởng Cục Tình báo (thuộc Tổng Cục II BQP), đại tá, vợ Thái Thị Mai. có 2 con trai:
D8.114113.1 Dương Trọng Hiếu (1976) con nuôi;
D8.114113.2 Dương Trọng Trung (1980);

D7.11411.4 DƯƠNG TRỌNG TỨ (1945), Liệt sỹ;

Con trai ông Dương Trọng Thoan D6.1141.2:

D7.11412.2 DƯƠNG TRỌNG NHÂN (1930): Giám đốc Công ty XD số 7 NĐ, vợ cả Nguyễn Thị Vĩnh, có 1 con gái, vợ 2 Nguyễn Thị Vân quê Thanh Chương, các con:
D8.114122.1 Dương Thị Oanh, chồng ông Nguyễn Văn Ngọc; con vợ cả
D8.114122.2 Dương Thị Yến, chồng Nguyễn Văn Phi;
D8.114122.3 Dương Trọng Hùng;
D8.114122.4 Dương Thị Hường, chồng Nguyễn Đăng Hòa;
D8.114122.5 Dương Thị Huệ (1973);
D8.114122.6 Dương Trọng Hạnh;

D7.11412.4 DƯƠNG TRỌNG LỢI (1939): Bác sỹ Bệnh viện 108 HN, vợ Hồ Thị Xanh quê Hà Tĩnh, có 2 con trai:
D8.114124.1 Dương Trọng Vinh;
D8.114124.2 Dương Trọng Quang;

D7.11412.6 DƯƠNG TRỌNG MINH (1945): vợ quê Hà Tĩnh, con:
D8.114126.1 Dương Trọng Dũng;

Con trai ông Dương Trọng Phúc D6.1142.1:

D7.11421.2 DƯƠNG TRỌNG THẮNG (Tích), (1938….):; công nhân cầu đường miền Bắc. Vợ Nguyễn Thị Huân, quê Nam Định, có 2 con:
D8.114212.1 Dương Trọng Lợi;
D8.114212.2 Dương Trọng Toàn;
D8.114212.3 Dương Thị Nga. Chồng Nguyễn Văn Thắng- xã Văn Sơn

Con trai ông Dương Trọng Lục D6.1142.2:

D7.11422.1 DƯƠNG TRỌNG HÒE (1952): Tốt nghiệp Đại Học Luật TP Tasken CH Uzbekistan (Liên Xô cũ). Giáo viên Trường Đại học Luật Hà Nội. Bị bệnh tâm thần phân liệt khi chưa về hưu, vợ Nguyễn Thị Hoà, quê Anh Sơn, có 2 con trai:
D8.114221.1 Dương Trọng Quế;
D8.114221.2 Dương Trọng Huệ

D7.11422.2 DƯƠNG TRỌNG VIỄN (1954- ): Vợ Hoàng Thị Đào, có 2 con:
D8.114222.1 Dương Trọng Huy; Đại học, công tác tại Công an TP Hà Nội;
D8.114222.2 Dương Thị Trang;

D7.11422.3 DƯƠNG TRỌNG VIỆT (1958): vợ Lê Thị Hương, có 4 con:
D8.114223.1 Dương Thị Tuyết;
D8.114223.2 Dương Thị Nhung;
D8.114223.3 Dương Thị Tâm;
D8.114223.4 Dương Trọng Mạnh

Con trai ông Dương Trọng Thanh D6.1142.3:

D7.11423.5 DƯƠNG TRỌNG NĂM: nghỉ hưu ở Vinh, vợ Vũ Thị Bốn quê Diễn Châu, có 2 con:
D8.114235.1 Dương Trọng Hòa;
D8.114235.2 Dương Trọng Bình;
D8.114235.3 Dương Thị Lan; lấy chồng về Nghĩa Đàn

Đời thứ 8. Phái Chi can Hoàn

Con trai ông Dương Trọng Kỷ D7.11411.1:

D8.114111.2 DƯƠNG TRỌNG ĐÔNG (1967): Sỹ quan, cấp bậc Thiếu tái, vợ Trịnh Thị Hợi có 2 con trai, vợ chồng đã ly hôn:
D9.1141112.1 Dương Trọng Tuấn;
D9.1141112.2 Dương Trọng Đức;:

D8.114111.3 DƯƠNG TRỌNG CHẤU (1974):; Cao học, giáo viên tại 1 Trường Đại học tư thục tại HN, vợ Trần Thị Thư (1985), có 1 trai và 1gái:
D9.1141113.1: Dương(.)
D9.1141113.2: Dương(.)

Con trai ông Dương Trọng Phượng D7.11411.2:

D8.114112.2 DƯƠNG TRỌNG TOÀN (1983): tốt nghiệp đại học, xóm 8- Đại Đồng, vợ: Nguyễn Thị Bé ( sinh...., mất 01/03/2022), quê Quảng Trị, có 2 con:
D9.1141122.1: Dương Thị Tuyết Trinh;
D9.1141122.2: Dương Trọng Tuấn

Con trai ông Dương Trọng Bạch Lý D7.11411.3:

D8.114113.1 DƯƠNG TRỌNG HIẾU (1976): con nuôi:

D8.114113.2 DƯƠNG TRỌNG TRUNG (1980): Vợ Nguyễn Thị Ngọc Ánh. Các con:

Con trai ông Dương Trọng Nhân D7.11412.2:

D8.114122.3 DƯƠNG TRỌNG HÙNG: Vợ Nguyễn Thị Nga. Các con:
D9.1141223.1 Dương Thị Linh
D9.1141223.2 Dương Thị Loan

D8.114122.5 DƯƠNG TRỌNG HẠNH (1981): Vợ (…..), các con:
D9. 1141225.1 Dương ……

Con trai ông Dương Trọng Lợi D7.11412.4:

D8.114124.1 DƯƠNG TRỌNG VINH (1963): vợ Nguyễn Thị Dung, cư trú tại Hà Nội, các con:
D9.1141241.1 Dương Thị Nhung;
D9.1141241.2 Dương Trọng Đạt

D8.114124.2 DƯƠNG TRỌNG QUANG: làm việc tại Hàng không Việt Nam, vợ Sầm Thị Vân Anh quê huyên Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình, có 2 con:
D9.1141242.1 Dương Huy Hoàng;
D9.1141242.2 Dương Thu Huyền

Con trai ông Dương Trọng Minh D7.11412.6:

D8.114126.1 DƯƠNG TRỌNG DŨNG: sỹ quan quân đội, Học viện Quân sự, vợ Nguyễn Thị Anh Tú, các con:
D9.1141261.1 Dương Trọng Đại;
D9.1141261,2 Dương Tiểu Ngọc

Con trai ông Dương Trọng Thắng D7.11421.2:

D8.114212.1 DƯƠNG TRỌNG LỢI: Vợ Thái Thị Sỹ, có 2 con:
D9.1142121.1 Dương Trọng Hoàn;
D9.1142121.2 Dương Trọng Phú;

D8.114212.2 DƯƠNG TRỌNG TOÀN: Vợ Nguyễn Thị Bé, quê Quảng Trị, có 2 con:
D9.1142122.1 Dương Thị Tuyết Trinh (2003);
D9.1142122.2 Dương Trọng Tuấn;

Con trai ông Dương Trọng Năm D7.11423.5:

D8.114235.1 DƯƠNG TRỌNG HÒA: vợ,(…..) con:

D8.114235.2 DƯƠNG TRỌNG BÌNH: vợ,(….), con:

Đời thứ 9. Phái Chi can Hoàn:

Con trai ông Dương Trọng Đông D8.114111.2:

D9.1141112.1 DƯƠNG TRỌNG TUÂN (1994):, vợ (...)

D9.1141112.2 DƯƠNG TRỌNG ĐỨC (2003);

Con trai ông Dương Trọng Châu D8.114111.3:

D9.1141113.1: DƯƠNG TRỌNG (….)

Con trai ông Dương Trọng Toàn D8.114112.2:

D9.1141122.2: DƯƠNG TRỌNG TUẤN (2006)

Con trai ông Dương Trọng Trung D8.114113.2):

D9.1141132.1 DƯƠNG TRỌNG CHÍ BẢO (2012);

Con trai ông Dương Trọng Hạnh D8.114122.5:

D9.1141225.1 DƯƠNG TRỌNG….. (….)

Con trai ông Dương Trọng Vinh D8.114124.1:

D9.1141241.2 DƯƠNG TRỌNG ĐẠT (….)

Con trai ông Dương Trọng Quang D8.114124.2:

D9.1141242.1 DƯƠNG HUY HOÀNG (…..)

Con trai ông Dương Trọng Dũng D8.114126.1:

D9.1141261.1 DƯƠNG TRỌNG ĐẠI (2006);

Con trai ông Dương Trọng Lợi D8.114212.1:

D9.1142121.1 DƯƠNG TRỌNG HOÀN (1996);

D9.1142121.2 DƯƠNG TRỌNG PHÚ (2004);

Con trai ông Dương Trọng Toàn D8.114212.2:

D9.1142122.2 DƯƠNG TRỌNG TUẤN (2006);

Các trai con ông Dương Trọng Hòa D8.114235.1:

D9.1142351.1 DƯƠNG TRỌNG. (…)

Các trai con ông Dương Trọng Bình D8.114235.2:

D9.1142352.1 DƯƠNG TRỌNG (….)

Con trai ông Dương Trọng Hiếu D8.114113.1:

D9.1141131.1 DƯƠNG TRỌNG (….)

Con trai ông Dương Trọng Trung D8.114113.2:

D9.1141132.1 DƯƠNG TRỌNG CHÍ BẢO (2012);

Con trai ông Dương Trọng Hùng D8.114122.3:

D9.1141223.1 DƯƠNG TRỌNG….. (….)

Con trai ông Dương Trọng Hạnh D8.114122.5:

D9. 1141225.1 DƯƠNG TRỌNG….. (….)

Con trai ông Dương Trọng Vinh D8.114124.1:

D9.1141241.2 DƯƠNG TRỌNG ĐẠT (….)

Con trai ông Dương Trọng Quang D8.114124.2:

D9.1141242.1 DƯƠNG TRỌNG HUY HOÀNG (….)

Con trai ông Dương Trọng Dũng D8.114126.1:

D9.1141261.1 DƯƠNG TRỌNG………..(…)

D9.1142122.1 DƯƠNG TRỌNG ĐẠI (2006);

Con trai ông Dương Trọng Lợi D8.114212.1:

D9.1142121.1

D9.1142122.1 DƯƠNG TRỌNG HOÀN (1996);

D9.1142121.2 (……)

D9.1142122.1 DƯƠNG TRỌNG PHÚ (2004);

Con trai ông Dương Trọng Toàn D8.114212.2:

D9.1142122.2 DƯƠNG TRỌNG TUẤN (2006);

Con trai ông Dương Trọng Hoà D8.114235.1:

D9.1142351.1 DƯƠNG TRỌNG (….)

Con trai ông Dương Trọng Bình D8.114235.2:

D9.1142352.1 DƯƠNG TRỌNG (…..)

Cập nhật 17/8/2025
Dương Trọng Bảng hậu duệ Can Phiên đời thứ 8

Ghi chú:

1. Các chức danh của các bậc tiên tổ thời Phong kiến thuộc Pháp trước năm 1945 ghi trong gia phả:
- Về chức danh quản lý làng xã: Từ thời nhà Nguyễn (1824- 1883) sau khi Vua Gia Long thống nhất đất nước, chính quyền trung ương chỉ quản cấp phủ và huyện, trao quyền cai tổng, phó tổng do các làng bầu. Năm 1904, thực dân Pháp tổ chức “Ban Hội Tề” (còn gọi là Hội đồng làng) có các chức vụ: Hương cả, Hương chủ, Hương sư, Hương trưởng, Hương chánh, Hương giáo, Hương quản, Hương bộ, Hương thân, Xã trưởng, Hương hào…Ở Trung Kỳ, năm 1942, Triều đình Huế thành lập Hội đồng Kỳ hào, cơ quan chấp hành là Lý trưởng, Phó lý, Ngũ hương. Bộ máy quản lý làng, xã: Chánh hội, Phó hội, Lý trưởng, Khán thủ, Trương tuần, Phó lý, chưởng bạ, trị bạ, hộ lại; thư ký, thủ quỹ do dân bầu, không do quan trên bổ nhiệm;
- Phường: là tổ chức phường nghề như Phường vải, Phường nề, phường mộc,
- Hội tư văn: là môt tổ chức xã hội của kẻ sỹ dân quê học chữ nho, có các chức danh Hội trưởng, Điển văn, Tả văn do hội bầu chọn
- Hội hương binh: là hội các cựu chiến binh làng, xã đứng đầu là Hội trưởng
- Giáp: Là hội dựa trên quan hệ tuổi tác, tiến thân bằng tuổi tác, gọi là “Xí tác” theo nguyên tắc “trọng xí” được năng dần theo tuổi tác, như già làng ở các dân tộc miền núi
2. Tham khảo các đia danh thời Pháp thuộc trong Gia phả bản chữ Hán
Theo sách Tên làng xã Việt Nam đầu thế ký XIX, danh xưng Đô Lương có từ năm 1831. Đô Lương là một Tổng thuộc huyện Nam Đường, phủ Anh Đô. Phủ Anh Đô gồm có 2 huyện: Nam Đường và Hưng Nguyên. Huyện Nam Đường: gồm có 8 tổng, 90 xã, thôn, phường, trại, sách, giáp, vạn, đó là:
- Tổng Đô Lương gồm 24 xã, thôn, giáp:
+ Đô Lương (xã): thôn Cẩm Hoa Thượng, thôn Cẩm Hoa Đông, giáp Nghiêm Thắng, giáp Duyên Quang, thôn Đông Trung, thôn Hoa Viên, thôn Phúc Thị.
+ Đại Tuyền (xã): thôn Phúc Thọ, Đông Am, giáp Trung An, thôn An Thành
+ Bạch Đường: thôn Nhân Trung, thôn Phúc Tuyền, thôn Phúc An, thôn Nhân Bồi, thôn Miếu Đường.
+ Diêm Trường: thôn An Tứ, Bỉnh Trung, Chấp Trung
+ Phường Thiên Lý, thôn Vĩnh Trung, phường Hồng Hoa, phường Duy Thanh.
- Tổng Lãng Điền: Xã Lãng Điền, Mặc Điền, Tào Nguyên, thôn Vạn Hộ, Cấm An, An Lương, vạn Lãng Điền, Mặc Điền, sách Tào Giang.
- Tổng Thuần Trung: gồm các thôn: Thuần Trung, Tràng Bộc, Yết Nghi, Phật Kệ, Sơn La. - Tổng Bạch Hà: Xã Bạch Hà, Nhân Luật, Lưu Sơn, Thanh Thủy, Đào Ngoã.
- Tổng Non Liễu: 20 xã, thôn, giáp: Non Liễu, Yên Lạc, Thanh Tuyền, Non Hồ, Vân Đồn, Chung Giáp, Thượng Hồng (thôn).
- Tổng Lâm Thịnh; - Tổng Đại Đồng; - Tổng Hoa Lâm

Thứ Sáu, 6 tháng 9, 2024

GIA PHẢ PHÁI CHI CAN VÂN

LÀNG QUAN NỘI, XÓM ĐẠI ĐỒNG, XÃ ĐÔ LƯƠNG

(Cập nhật bổ sung tháng 29/8/2025)

NGUỒN GỐC THUỶ TỐ HỌ DƯƠNG TRỌNG

Nguồn gốc thủy tổ: họ Dương Trọng làng Quan Nội nguyên quán: thôn Giáp. xã Cao Hương, phủ Nghĩa Hưng, huyện Thiện Bản, tỉnh Nam Định di cư vào Nghệ An khoảng năm 1700. Đã có 1 bài viết riêng trong blog này, bấm link dưới đây để xem

→ Xem bài: Nguồn gốc thủy tổ họ Dương Trọng

CAO TỔ TỘC HỌ DƯƠNG TRỌNG LÀNG QUAN NỘI

Đời thứ 1:

D1. Cao tổ khảo, thứ nam DƯƠNG CÔNG LÂM (揚 彸 林), tự CÔNG CƠ (彸 基) là CAO TỔ HỌ DƯƠNG xóm Quan Nội, làn Kim Liên, xã Thịnh Sơn. Sinh năm Nhâm Thìn (1772), Giỏi về nghề ghi chép sổ sách, giữ chức Tri bạ (địa chính). Giỗ ngày 13/2, mộ táng tại Yên Lăng, đồng Nhà Thánh. Cao tổ tỷ Trần Thị Hằng, huý Thị Bằng, hiệu Từ thuận nhụ nhân thần vị. Giỗ ngày 18/1, mộ táng tại Làng Quan Nội, đông xóm Thượng, Quyết Điền xứ, tọa Tý, hướng Ngọ. Thân sinh cụ Công Cơ vốn ở Lãng Điền, có một thời gian xa quê lấy vợ rồi quay về quê cũ của tổ ở xã Yên Lăng, làng Quán Nội, xóm Thượng. Cụ ông bị bệnh mất sớm, cụ bà một mình nuôi con, tạo được ruộng ao vườn chia làm 4 phần có di chúc cho 4 con (3 nam 1 nữ):
D2.1.1 Trưởng nam Dương Trọng Hướng (揚 仲 珦), huý Trọng Dong (仲 瑢), tự là Trọng Dung sinh năm Giáp Tý 1804;
D2.1.2 Thứ nam Dương Trọng Thuyên (揚 仲 銓), huý Trọng Toàn, tự Trọng Uổng, tự Quang Cảnh phu quân, sinh năm Đinh Mão (1807):
D2.1.3 Nam thứ ba Dương Trọng Cầu (揚 仲 球)phu quân, húy Trọng Thứ (仲 庶) sinh năm Kỷ Tỵ (1809)
D2.1.4 Nhất nữ:Dương Thị Đẩu (揚 氏 斗) là em gái Dương Trọng Hướng, lấy chồng Lê Nhâm nhưng không có con nên phần ruộng của bà Đẩu hoàn lại cho 3 chi. Giỗ ngày 13/8. Lăng Tổ bà Dương Nhất Nương hiệu Anh Linh Thần vị ở hậu xóm Thượng được con cháu hậu duệ tôn tạo nhiều lần, đặc biệt năm 2024-2025 có sự đóng góp lớn của Trọng Tư, Trọng Thiết Chi Can Phiên và ông Dương Quốc Huy là người con họ Dương quê ở Bắc Ninh nâng cấp khang trang, có hồ sen, đài phun nước, tưởng rào, sân, đường nội bộ và cổng bằng đá tự nhiên

Cổng vào nhà thờ đại tôn lắp dựng năm Canh Tý 2011

Quần thể Lăng tổ cô Dương Nhất Nương hoàn thành năm 2025

Lăng tổ cô Dương Nhất Nương tại Hậu Xóm Thượng

Đời thứ 2

Ba con trai kế hậu của cao tổ Dương Công Lâm (Công Cơ)

D2.1 Trưởng Nam, DƯƠNG TRỌNG HƯỚNG (揚 仲 珦): huý Trọng Dong (仲 瑢) tên chữ Trọng Dung (1804 Giáp tý – 4/6/1876 Bính Tý), là trưởng nam thừa hưởng cơ nghiệp của ông cha, trở thành cự phú, ruộng có 2 mẫu, vườn 3 sào, đã khởi công xây dựng từ đường của họ Dương tại xóm Thượng và được con cháu hoàn thành vào năm Tự Đức Canh Thìn (1880). Bà cả Lê Thị Điềm, tên húy Thị Hằng, nhị huý Thị Thiệt, sinh năm Mậụ Dần (1818), là người cùng thôn sinh đắc 2 trai 6 gái, giỗ ngày 21/10. Mộ táng tại Thế Thế Văn xứ Tiên ông là nơi phúc địa (phía sau động Cao xã Bài Sơn). Bà hai Phạm Thị Thân, người Cao Xá, sinh được 1 trai, 1 gái lập gia đình ở thôn Quan Nội, xóm Thượng, sinh 1 con gái. Con 3 trai 7 gái:
D3.1.1 Dương Trọng Đỉnh (Triệt), con bà cả;
D3.1.2 Dương Trọng Hanh, con bà hai;
D3.1.3 Dương Trọng Đình, con bà cả, mất sớm, vô tự, mộ táng ở Đồng Nền, Kim Giai, giồ 13/5
D3.1.4 Dương Thị Thanh, D3.1.5 Dương Thị Đang; D3.1.6 Dương Thị Hạnh; D3.1.7 Dương Thị Bằng; D3.1.8 Dương Thị Đài; D3.1.9 Dương Thị Huỳnh; D3.1.10 Dương Thị Chanh

Con trai Trưởng Dương TrọngTriệt và con thứ Dương Trong Hanh chia ra hai cửa để thờ cúng: Cửa Giáp do cụ Dương Trong Triệt làm Trưởng tộc gọi là Can Trường và Cửa Ất do cụ Dương Trọng Hanh làm Trưởng chi gọi Can Sinh (Chi ông Phương Đài hiện nay)

Bức hoành phi Nhà thờ đại tôn đã hơn 170 năm

Đời Thứ 3:

Hai con trai cụ tổ Dương Trọng Hướng D2.1:

D3.1.1 DƯƠNG TRỌNG ĐỈNH (TRIỆT): Cửa Giáp, Can Trường, Chi Trưởng, Trưởng tộc: mất năm Mậu Tý 1828, giỗ ngày 14/10 (AL) có 03 vợ: Vợ cả Lê Thị Kế sinh 02 nam 03 nữ (giỗ 10/2); Vợ hai: Trần Thị Diên (Duyên) sinh được 01 nữ (giỗ 28/8); Vợ ba: Trần Thị Sâm (còn gọi là Tám) sinh được 03 nam và 03 nữ (giỗ 16/6), tất cả gồm 5 nam 6 nữ:
D4.1.1.1 Dương Trọng Quỳnh (cố Quyên) là con vợ cả Lê Thị Kế là Trưởng tộc- Đại Tôn;
D4.1.1.2 Dương Trọng Hiển, tự Trọng Tâm (cố Vân) là con vợ cả;
D4.1.1.3 Dương Trọng Phiên, tự Quang Thuận, húy Trọng Lang (cố Xiển) là con vợ ba Trần Thị Sâm là Cao tổ Chi Nhánh Can Phiên;
D4.1.1.4 Dương Trọng Khuê, (cố Hoàn) là con vợ ba Trần Thị Sâm;
D4.1.1.5 Dương Trọng Phan (chết sớm); là con vợ ba Trần Thị Sâm;
D4.1.1.6 Dương Thị Lâm (con Bà Sâm), chồng Thái Khắc Khẩn làng Hội Tâm có 3 trai 3 gái;
D4.1.1.6 Dương Thị Thời (con Bà Sâm), chồng Thái Khắc Biểu cùng thôn Thượng, có 2 trai 1 gái;
Còn 4 nữ gia phả không ghi rõ tên.

D3.1.2 THỨ NAM DƯƠNG TRỌNG HANH (揚 仲 亨), tự Trọng Kỳ, còn có tên Trọng Quách con bà hai, được học hành chu đáo, giữ chức Phó Lý (không do quan trên bổ nhiệm do dân bầu, tương đương với cấp Phó chủ tịch xã), mộ táng tại Đồng Quan. Cố bà chính thất Thái Thị Nhàn ở xóm Hội Tâm sinh nhất nam:
D4.1.2.1.1 Dương Trọng Hoán (cố Phó Tiệp)

Đời Thứ 4:

Các con trai của cụ Dương Trọng Đỉnh (Triệt):

D4.11.1 Trưởng nam DƯƠNG TRỌNG QUỲNH 揚 仲 琼 (CỐ QUYÊN): con bà cả Lê Thị Kế, là Trưởng tộc Dương Hướng (Can Trường) đời thứ 4, là Lý trưởng, quan viên chức Cai xã được gọi là Dương Trưởng Công Quang Cảnh phu quân, (giỗ 13/11), cố bà chính thất Phạm Thị Trường quê xã Yên Lăng, sinh 3 nam 1 nữ:
D5.111.1 Dương Trọng Châu;
D5.111.2 Dương Trọng Thụy (mất sớm);
D5.111.3 Dương Trọng Chương;
D5.111.4 Dương Thị Bích;
D5.111.5 Dương Thị Liễu;
D5.111.6 Dương Thị Thiều;

D4.11.2 Thứ nam DƯƠNG TRỌNG THƯ còn có tên là HIỂN, tự Trọng Tâm (cố VÂN), con bà hai Trần Thị Diên. Nhà dàu có, rất đông con (sinh 13 trai, mất 6 còn 7 trai) tự lập nhà thờ riêng tách thành Phái chi Can Vân để thờ tự. Vợ cả chính thất Thái Thị Nghi, vợ hai Thái Thị Tần quê làng Hội Tâm. Con 7 trai:
D5.112.1 Dương Trọng Chiểu;
D5.112.2 Dương Trọng Chấn;
D5.112.3 Dương Trọng Cẩn;
D5.112.4 Dương Trọng Quyền;
D5.112.5 Dương Trọng Vinh;
D5.112.6 Dương Trọng Hồ;
D5.112.7 Dương Trọng Hổ

D4.11.3 Nam thứ ba DƯƠNG TRỌNG PHIÊN: con của bà ba Trần Thị Sâm (Tám), tự Quang Thuận Trọng Lang, còn gọi là cố Xiển (1780 – 20/1/1856), thi đậu 2 khoá Mậu Ngọ (1858) và Giáp Tý (1864) nhưng không ra làm quan, là Trùm lênh bản xã, Thông lệnh bản thôn, Trùm giáp (là các chức danh do dân bầu thuộc Hội đồng làng, không do quan trên bổ nhiệm). Về nhà thờ ban đầu là thờ cửa Trưởng Dương Hưởng, sau thờ chung với Phái Chi Can Vân. Trước năm 1950 con cháu Can Phiên làm nhà thờ trong khuôn viên nhà ông Dương Trọng Anh tách thành Phái chi Can Phiên để thờ tự. Vợ cả chính thất Thái Thị Hạnh, không rõ tung tích; vợ hai á thất Thái Thị Tấn hiệu trinh thuận nhu nhân là con gái đầu của cụ Thái Văn Bằng và cụ bà kế thất Trần Thị Nghị ở thôn Nhuận Trạch (sau đổi thành Hậu Trạch), xã Tiên Nông, tổng Vân Tụ, huyện Đông Thành, phủ Diễn Châu, tỉnh Nghệ An nay là xã Thịnh Thành, Yên Thành. Cụ Tấn sinh 3 trai 2 gái:
D5.113.1 Dương Trọng Anh;
D5.113.2 Dương Trọng Dốc;
D5.113.3 Dương Trọng Đôn;
D5.113.4 Dương Thị Doan; Còn một nữ không rõ tung tích

D4.11.4 Nam thư tư DƯƠNG TRỌNG KHUÊ: (cố Hoàn) thuỵ Văn Ngọc phu quân, con bà ba Trần Thị Sâm, là lý trưởng kiêm văn lệnh, tri lệnh chức (thừa phát lại). Vợ Thái Thị Toàn làng Hội Tâm, có 5 con trai mất 2; 2 con gái mất sớm, còn 3 trai:
D5.114.1 Dương Trọng Doãn (cố Thuân);
D5.114.2 Dương Trọng Tư (cố Phúc);
D5.114.3 Dương Trọng Hải, mất sớm

LẬP PHÁI CHI CAN SINH DƯƠNG HANH D3.1.2:

Con trai thứ nam Dương Trọng Hanh D3.1.2:

D4.12.1 Nhất nam DƯƠNG TRỌNG HOÁN (cố Phó Tiệp): Tộc Trưởng Phái Chi Can Sinh Dương Hanh đời thứ 4. Cụ được học hành chu đáo, giữ chức Phó lý trưởng kiêm chức Văn lệnh, Tri lệnh (thừa phát lại), Vợ cả Thái Thị Chính, vợ hai Lê Thị Khánh, sinh 5 nam 3 nữ:
D5.121.1 Dương Trọng Tuân, giổ 20/8;
D5.121.2 Dương Trọng Ánh (thầy Hân) mất 11/9;
D5.121.3 Dương Trọng Cư (cố Nghiệu) mất 15/6;
D5.121.4 Dương Trọng Mai mất 7/1;
D5.121.5 Dương Trọng Bân:
D5.121.6 Dương Thị Hoè:
D5.121.7 Dương Thị Hoan:
D5.121.8 Dương Thị Thích

Đến đời thứ 4, các con cháu chắt phát triển tách từ Chi Trưởng Dương Hướng lập Phái Chi Can Hanh, sang đời thứ 5 Gia phả Can Hanh sẽ ghi riêng trong phần II. Phái Chi Can Hanh)

Đời Thứ 5: thành lập Phái chi Can Vân:

Các con trai cụ Dương Trọng Thư D4.11.2:

D5.112.1 Trưởng nam DƯƠNG TRỌNG CHIỂU: là con cả cố Vân, anh em đông thế mạnh trong họ, tương đối giàu, tự lập nhà thờ riêng (ông cu Cảnh) để thờ tự. Chính thất: Nguyễn Thị Kiêng; Á thất Nguyễn Thị Tố, có 1 con trai:
D6.1121.1 Dương Trọng Tờu (Trọng Uýnh)

D5.112.2 Thứ nam DƯƠNG TRỌNG CHẤN: (Quản Xớn), vợ Thái Thị Quang, có 2 con:
D6.1122.1 Dương Trọng Xớn:vô hậu;
D6.1122.2 Dương Trọng Út:vô hậu

D5.112.3 Nam thứ ba DƯƠNG TRỌNG CẨN: (Hoe Choai) Vợ Thái Thị Hạnh, có 3 con:
D6.1123.1 Dương Trọng Thoại: vô hậu;
D6.1123.2 Dương Trọng Đôi;
D6.1123.3 Dương Trọng Ban:

D5.112.4 Nam thứ tư DƯƠNG TRỌNG QUYỀN: (ông Diễn); vợ cả Nguyễn Thị Thường, vợ hai Phan Thị Vượng, con:
D6.1124.1 Dương Trọng Diện (1890-1977):

D5.112.5 Nam thứ năm DƯƠNG TRỌNG VINH (ông cu Trân); thọ 103 tuổi, được vua Bảo Đại tằng đồng tiền Đồng mừng thọ, vợ Thái Thị Trí (Quynh), có các con:
D6.1125.1 Dương Trọng Đích: vô tự
D6.1125.2 Dương Trọng Bân, vợ Thái Thị Hiên;
D6.1125.3 Dương Trọng Tuôn: vợ Thái Thị Cân;
D6.1125.4 Dương Trọng Toạn, vợ Thái Thị Xan;
D6.1125.5 Dương Thị Tiến;
D6.1125.6 Dương Thị Thiên;
D6.1125.7 Dương Thị Ngân;
D6.1125.8 Dương Thị Kiếm;
D6.1125.9 Dương Thị Quán

D5.112.6 Nam thứ sáu DƯƠNG TRỌNG HỔ:. Vợ Thái Thị Được, có 5 con: D6.1126.1 Dương Trọng Tiêu (hoe Phiêu);
D6.1126.2 Dương Trọng Diêu (cu Bếp);
D6.1126.3 Dương Trọng Liêu (cu Viện);
D6.1126.4 Dương Trọng Tờu (ô Thiều);
D6.1126.5 Dương Trọng Hờu (ô Hoe Nhung)

Kể từ đời thứ 5 các Phái chi: Can Vân, Can Phiên, Can Hoàn tách từ Chi Trưởng Dương Hướng sẽ không ghi trong Gia phả Chi Trưởng mà sẽ ghi riêng trong gia phả của từng Phái chi)

Đời thứ 6: Phái Chi Can Vân

Nghĩa trang Can Vân Đập khe Hạ

Con ông Dương Trọng Chiểu D5.112.1:

D6.1121.1 DƯƠNG TRỌNG TỜU (Trọng Uýnh), vợ là Thái Thị Thân, có 2 con trai:
D7.11211.1 Dương Trọng Cảnh (Ký);
D7.11211.2 Dương Trọng Thịnh (bố mẹ nghèo phải đi ở ông Cửu Nhung ở Bàu Vạn- Yên Thế

Con trai ông Dương Trọng Chấn D5.112.2:

D6.1122.1 Dương Trọng Xớn: vô hậu;

D6.1122.2 Dương Trọng Út: vô hậu

Con trai ông Dương Trọng Cẩn D5.112.3:

D6.1123.2 DƯƠNG TRỌNG ĐÔI (ÔNG KHUỂ): mắt sớm, vợ Thái Thị Thiện, bán bánh đa cạnh đường 7 tại gốc cây phượng đầu làng, có 1 con:
D7.11232.1 Dương Trọng Hệ (Khuể):

D6.1123.3 DƯƠNG TRỌNG BAN: Vợ Nguyễn Thị Khuyên. Con 2 trai:
D7.11233.1 Dương Trọng Phan;
D7.11233.2 Dương Trọng Hữu

Con ông Dương Trọng Quyền D5.112.4:

D6.1124.1 DƯƠNG TRỌNG DIỆN (1890-1977): di dân lên huyện Tân Kỳ. Lấy 3 vợ không có con, vợ thứ 4 là Thái Thị Lài ngoài 60 tưổi mới có con 2 con trai:
D7.11241.1 Dương Trọng Dần;
D7.11241.2 Dương Trọng Ngọ

Các con ông Dương Trọng Vinh D5.112.5:

D6.1125.3 DƯƠNG TRỌNG BÂN (1886-1970): vợ Thái Thị Hiên; Các con:
D7.11253.1 Dương Thị Trân, lấy chồng Tân Sơn;
D7.11253.2 Dương Trọng Cường;
D7.11253.3 Dương Trọng Tường;
D7.11253.4 Dương Trọng Hào;
D7.11253.5 Dương Trọng Thành;
D7.11253.6 Dương Trọng Bảy

D6.1125.4 DƯƠNG TRỌNG TƯƠN

Vợ Thái Thị Cân; Có 4 con: D7.11254.1 Dương Trọng Cân (Hồng);
D7.11254.2 Dương Trọng Hùng, bộ đội Hải quân (Liệt sỹ KC chống Mỹ)
D7.11254.3 Dương Thị Hòe; lấy chồng Nghi Lộc;
D7.11254.4 Dương Thí Thái: lấy chồng Quảng Ngãi

D6.1125.5 DƯƠNG TRỌNG TOẠN:, vợ Thái Thị Lai;
D7.11255.1 Dương Thị Xan;
D7.11255.2 Dương Trọng Luân;
D7.11255.3 Dương Trọng Tý;
D7.11255.4 Dương Trọng Sửu

Các con ông Dương Trong Hồ D5.112.6:

D6.1126.1 DƯƠNG TRỌNG TIÊU ( ): (hoe Phiêu), vợ Hoàng Thị Đường, Nguyễn Thị Xử, Hoàng Thị Biến, có 5 con:
D7.11261.1 Dương Trọng Tráng: mất sớm;
D7.11261.2 Dương Trọng Kiều: di dân lên Giang Sơn, vợ Lê Thị Chơng có 2 con:
D7.11261.3 Dương Trọng Cường;
D7.11261.4 Dương Trọng Thường;
D7.11261.5 Dương Trọng Nhưởng

nơi ở Hà Nội (.....- 02/05/2023),

D6.1126.2 DƯƠNG TRỌNG DIÊU ( ): (cu Bếp), đi lính Pháp, được tặng “Bát Phẩm” vợ Nguyễn Thị Khai, có 3 con: D7.11262.1 Dương Trọng Trung;
D7.11262.2 Dương Trọng Ngũ:
D7.11262.3 Dương Thị Trang

D6.1126.3 DƯƠNG TRỌNG LIÊU ( ):(cu Viện), vợ Nguyễn Thị Thụy, có 9 con (mất 1 trai):
D7.11263.1 Dương Trọng Khiển;
D7.11263.2 Dương Trọng Phùng;
D7.11263.3 Dương Trọng Tạo;
D7.11263.4 Dương Trọng Tám;
D7.11263.5 Dương Thị Viện;
D7.11263.6 Dương Thị Thúy;
D7.11263.7 Dương Thị Thoại;
D7.11263.8 Dương Thị Yên.

D6.1126.4 DƯƠNG TRỌNG TỜU (THIỀU) (1915- ), vợ cả Nguyễn Thị Đương, vợ hai Thái Thị Huyền. Con 4 trai và 2 gái:
D7.11264.1 Dương Thị Thiều (Chương): con bà cả, lấy chồng miền nam Tập kết ra Bắc;
D7.11264.2 Dương Trọng Thiệu (1938- 1968): con bà cả, bộ đội liệt sỹ 1968;
D7.11264.3 Dương Thị Truật (Chương): con bà cả, chồng Nguyễn Xuân Hệ;
D7.11264.4 Dương Thị Thảo con bà cả, lấy chồng về Quỳnh Lưu;
D7.11264.5 Dương Trọng Năm (1945-1969); con bà cả, bộ đội Liệt sỹ 1969;
D7.11264.6 Dương Trọng Nam, con bà hai;
D7.11264.7 Dương Trọng Việt, con bà hai

D6.1126.5 DƯƠNG TRỌNG HỜU ( ): (ô Hoe Nhung), vợ Thái Thị Vấn quê Bài Sơn, thọ trên 100 tuổi được Chủ tịch nước tặng lụa. Có 7 con, mất 3:
D7.1 Dương Thị Nhung;
D7.2 Dương Trọng Phong;
D7.3 Dương Thị Thắng;
D7.4 Dương Trọng Hội:

Đời thứ 7: Phái Chi Can Vân

Các cón ông Dương Trọng Tờu D6.1121.1:

D7.11211.1 DƯƠNG TRỌNG CẢNH: Vợ Thái Thị Bảy. Có 7 con:
D8.112111.1 Dương Trọng Ký;
D8.112111.2 Dương Trọng Khánh;
D8.112111.3 Dương Trọng Khang:
D8.112111.4 Dương Trọng Khanh;
D8.112111.5 Dương Thị Minh;
D8.112111.6 Dương Thị Sáu;
D8.112111.7 Dương Thị Nhị

D7.11211.2 Thứ nam DƯƠNG TRỌNG THỊNH: giỗ ngày 26/11), vợ Nguyễn Thị Em (Lan), có 6 con:
D8.112112.1 Dương Trọng Trung;
D8.112112.2 Dương Trọng Ngọc;
D8.112112.3 Dương Trọng Hoàn;
D8.112112.4 Dương Thị Thu (1958); chồng Nguyễn Văn Tuất
D8.112112.5 Dương Thị Loan (1964); chồng Nguyễn Đình Sơn
D8.112112.6 Dương Thị Huệ (1968); chồng Nguyễn Cảnh Thọ

Các con ông Dương Trọng Đôi D6.1123.2:

D7.11232.1 DƯƠNG TRỌNG HỆ: buôn thịt lợn nổi tiếng, chết trẻ, Vợ Thái Thị Choại, sinh 2 con:
D8.112321.1 Dương Thị Khuể: lấy chồng miền Nam
D8.112321.2 Dương Trọng An

Các con ông Dương Trọng Ban D6.1123.3:

D7.11233.1 DƯƠNG TRỌNG PHAN (1936): đi lính cho Pháp, Vợ cả Nguyễn Thị Nậy và Thái Thị Kế, cóa các con:
D8.112331.1 Dương Trọng Quý
D8.112331.2 Dương Trọng Châu
D8.112331.3 Dương Trọng Tiến
D8.112331.4 Dương Trọng Điệp
D8.112331.5 Dương Trọng Tám

D7.11233.2 DƯƠNG TRỌNG HỮU: di dân lên Giang Sơn, vợ .... có 3 con:
D8.112332.1 Dương Trọng Đô;
D8.112332.2 Dương Thị Lương:
D8.112332.3 Dương Thị Hường;

Các con ông Dương Trọng Diện D6.1124.1:

D7.11241.1 DƯƠNG TRỌNG DẦN (1953): vợ Thái Thị Long, có 4 con: D8.112411.1 Dương Trọng Tuấn;
D8.112411.2 Dương Trọng Tiến (Tần);
D8.112411.3 Dương Thị Tuyết;
D8.112411.4 Dương Thị Nhung;

D7.11241.2 DƯƠNG TRỌNG NGỌ (1956): sống tại Khe Su, Tân Kỳ, có 5 con:
D8.112412.1 Dương Thị Yến;
D8.112412.2 Dương Thị Lan;
D8.112412.3 Dương Thị Thu;
D8.112412.4 Dương Trọng Hạnh;
D8.112412.5 Dương Trọng Hiếu;

Các con ông Dương Trọng Bân 6.1124.2:

D7.11242.2 DƯƠNG TRỌNG CƯỜNG: Vợ Nguyễn Thị Khanh, có các con:
D8.112422.1 Dương Trọng Hòe;
D8.112422.2 Dương Thị Hường; chồng ông Năm Thới
D8.112422.3 Dương Thị Cúc; chồng quê Nam Định;
D8.112422.4 Dương Thị Mai; chồng ông Hiền Hoàn;
D8.112422.5 Dương Thị Thắng, chồng quê Nam Định;
D8.112422.6 Dương Thị Hoàn, chồng ông Linh, con ông Tý.

D7.11242.3 DƯƠNG TRỌNG TƯỜNG: Vợ Thái Thị Liên, có các con:
D8.112423.1 Dương Trọng Tài (1960);
D8.112423.2 Dương Trọng Sinh (1967);
D8.112423.3 Dương Trọng Minh (1970);
D8.112423.4 Dương Trọng Nam (1972);

D7.11242.4 DƯƠNG TRỌNG HÀO: Thanh niên xung phong, Đại học Kinh tế QD, công tác tại Sở Kế hoạch đầu tư Nghệ An, vợ Thái Thị Kháng. Có các con:
D8.112424.1 Dương Trọng Lý;
D8.112424.2 Dương Trọng Hường;
D8.112424.3 Dương Trọng Đại;
D8.112424.4 Dương Trọng Bảo;
D8.112424.5 Dương Thị Sáu, chồng con ông Phượng xóm 5, Thịnh Sơn;
D8.112424.6 Dương Thị Hằng, chồng ông Thành con ông Hải- o Thơn;
D8.112424.7 Dương Thị Hoa, chồng Lạc Sơn;
D8.112424.8 Dương Trọng Tám (Hùng)

D7.11242.5 DƯƠNG TRỌNG THÀNH: bộ đội, di dân lên Tân Kỳ.Vợ Thái Thị Túy, có các con:
D8.112425.1 Dương Trọng Lý;
D8.112425.2 Dương Trọng Sơn;

D7.11242.6 DƯƠNG TRỌNG BẢY: Bác sỹ, công tác tại Phúc Yên. Vợ Nguyễn Thị Lịch, có các con:
D8.112426.1 Dương Thị Thanh, chồng ông Vương Đình Tuấn, cùng thôn;
D8.112426.2 Dương Thị Nghệ, lấy chồng người Miền Nam;
D8.112426.3 Dương Thị Thủy; lấy chồng người Miền Nam;
D8.112426.4 Dương Trọng Toàn; lấy vợ Bình Phước;
D8.112426.5 Dương Trọng Toán (mất sớm)

Các con ông Dương Trọng Tuôn D6.1124.3:

D7.11243.1 DƯƠNG TRỌNG CÂN (HỒNG): công nhân khu gang thép Thái Nguyên. Vợ Phan Thị Năm, có các con:
D8.112431.1 Dương Trọng Phượng;
D8.112431.2 Dương Trong Loan;
D8.112431.3 Dương Trọng Hà;

D7.11243.2 Dương Trọng Hùng (1951-1971): Trung cấp hàng hải, thuyền viên, Liệt sỹ kháng chiến chống Mỹ, hy sinh trên tàu vận tải biển tại vùng biển Quảng Trị

Các con ông Dương Trọng Toan D6.1124.4:

D7.11244.2 DƯƠNG TRỌNG LUÂN (1938): bộ đội. Vợ Nguyễn Thị Sửu (1949) ở xóm Mọi, có 4 con (mất 1):
D8.112442.1 Dương Trọng Dũng (1971)
D8.112442.2 Dương Trong Sơn;
D8.112442.3 Dương Trọng Năm;

D7.11244.3 DƯƠNG TRỌNG TÝ (1946): có tật ở chân, giáo viên cấp 1 xã, Vợ Thái Thị Huệ, có con:
D8.112443.1 Dương Trọng Bắc;
D8.112443.2 Dương Trong Đông;
D8.112443.3 Dương Thị Quế; lấy người cùng xã
D8.112443.3 Dương Thị Quỳnh; lấy chông Tương Dương
D8.112443.3 Dương Thị Nam;

D7.11244.4 DƯƠNG TRỌNG SỬU: Vợ Nguyễn Thị Quỳ, có 4 con (mất 1):
D8.112444.1 Dương Trọng Thịnh;
D8.112444.2 Dương Thị Hiển;
D8.112444.3 Dương Thị Thủy, lấy chồng về Ngã 3 Diễn Châu

Các con ông Dương Trọng Tiêu D6.1126.1:

D7.11261.1 Dương Trọng Tráng: mất sớm;

D7.11261.2 DƯƠNG TRỌNG KIẾU: di dân lên Giang Sơn, vợ cả Lê Thị Chơng, bà hai: Thái Thị Thi có 3 con:
D8.112612.1 Dương Trọng Sơn (1946); con bà cả
D8.112612.2 Dương Thị Thắm (1981); con bà cả
D8.112612.3 Dương Thị Thương (1986), con bà cả;
D8.112612.4 Dương Trọng Lý (1967);
D8.112612.5 Dương Trọng Hóa (1971);
D8.112612.3 Dương Thị Thủy, lấy chồng về Ngã 3 Diễn Châu

D7.11261.3 DƯƠNG TRỌNG CƯỜNG: Lập nghiệp ở Sơn La, vợ Nguyễn Thị Hoan, quê Bưởi Hà Nội, có 3 con:
D8.112613.1 Dương Thị Liên;
D8.112613.2 Dương Thị Thanh;
D8.112613.3 Dương Thị Hòa;
D8.112613.4 Dương Trọng Quốc Hiệp;
D8.112613.5 Dương Trọng Quốc Tâm;

D7.11261.4 DƯƠNG TRỌNG THƯỜNG, (Liệt sỹ): vợ Nguyễn Thị Thực, có các con:
D8.112614.1 Dương Thị Nga;
D8.112614.2 Dương Trọng Quốc Văn;

D7.11261.4 DƯƠNG TRỌNG NHƯỢNG: Vợ Trần Thị Mai, có các con: D8.112614.1 Dương Quốc Hùng;
D8.112614.2 Dương Quốc Anh;
D8.112614.3 Dương Thị Hương (mất 2009);
D8.112614.4 Dương Thị Hạnh lấy chồng và đinhk cư tại Mỹ (USA);

Các con ông Dương Trọng Diêu D6.1126.2:

D7.11262.1 DƯƠNG QUỐC TRUNG (1936): Vợ Nguyễn Thị Châu mất 1983, có các con:
D8.112621.1 Dương Trọng Huy (1959);
D8.112621.2 Dương Trọng Hoàng (1961);
D8.112621.3 Dương Trọng Ba (1964);

D7.11262.2 DƯƠNG TRỌNG NGŨ (1940): Vợ Nguyễn Thị Hương, có 7 con, 1 gái mất sớm:
D8.112622.1 Dương Trọng Lang;
D8.112622.2 Dương Trọng Sáng;
D8.112622.3 Dương Trọng Đạo;
D8.112622.4 Dương Thị Loan;
D8.112622.5 Dương Thị Tạo;
D8.112622.6 Dương Thị Liệu;

Các con ông Dương Trọng Liêu D6.1126.3:

D7.11263.1 DƯƠNG TRỌNG KHIỂN (1934):Vợ Nguyễn Thị Đức thôn Bàu Vạn, trồng rừng cho xã, có 5 con:
D8.112631.1 Dương Trọng Hiền;
D8.112631.2 Dương Trọng Toản;
D8.112631.3 Dương Trọng Phùng;
D8.112631.4 Dương Thị Nhiên;
D8.112631.5 Dương Thị Liên;
D8.112631.6 Dương Thị Hoan;

D7.11263.2 DƯƠNG TRỌNG PHÙNG (1936): Vợ Nguyễn Thị Thống, có 7 con:
D8.112632.1 Dương Trọng Phượng: đã mất
D8.112632.2 Dương Trọng Hoàng;
D8.112632.3 Dương Trọng Thủy;
D8.112632.4 Dương Trọng Thanh;
D8.112632.5 Dương Trọng Đông;
D8.112632.6 Dương Trọng Bắc;
D8.112632.7 Dương Trọng Bảy

D7.11263.3 DƯƠNG TRỌNG TẠO:

D7.11263.4 DƯƠNG TRỌNG TÁM:

Các con ông Dương Trọng Tờu (ông Thiều) D6.1126.4:

D7.11264.6 Dương Trọng Nam (1953): con bà hai, lái xe, bộ đội, vợ Nguyễn Thị Nhung, con ông Hân xóm Nậy, có các con:
D8.112646.1 Dương Trọng Tuấn;
D8.112646.2 Dương Thị Hiền;
D8.112646.3 Dương Trọng Quốc Hòa

D7.11264.7 Dương Trọng Việt (1960): con bà hai, làm thợ mộc, thợ xây, vợ Nguyễn Thị Dần, quê Văn Sơn, có các con:
D8.112647.1 Dương Trọng Thành;
D8.112647.2 Dương Thị Oanh;
D8.112647.3 Dương Thị Thủy

Các cong ông Dương Trọng Hờu (ông Nhung) D6.1126.5:

D7.11265.2 DƯƠNG TRỌNG PHONG: Trưởng phòng văn hóa huyện miền núi, Vợ Thái Thị Lan ở làng Hội Tâm. Có 7 con (3 trai 4 gái):
D8.112652.1 Dương Trọng Tùng;
D8.112652.2 Dương Trọng Lợi;
D8.112652.3 Dương Trọng Tú;
D8.112652.4 Dương Thị…..;
D8.112652.5 Dương Thị….;
D8.112652.6 Dương Thị…..;
D8.112652.7 Dương Thị…….

D7.11265.4 DƯƠNG TRỌNG HỘI (1952 - 4/10/2023): Đại học công đoàn. Vợ Thái Thị Bá làng Hội Tâm. Có 4 con (3 trai mất 1 và 1 gái):
D8.112654.1 Dương Trọng Chung;
D8.112654.2 Dương Trọng Thủy;
D8.112654.3 Dương Trọng Hạnh;
D8.112654.4 Dương Thị Phương, chồng Thái Văn Việt;

Đời thứ 8: Phái Chi Can Vân

Các con ông Dương Trọng Cảnh D7.11211.1:

D8.112111.1 Trưởng Nam DƯƠNG TRỌNG KÝ (1944): Công nhân mỏ than Khe Bố, Vợ Nguyễn Thị Thân, quê Diễn Châu, có 5 con:
D9.112111.1 Dương Trọng Sơn;
D9.112111.2 Dương Trọng Thường: (1973-2000) lúc 30 tuổi;
D9.112111.3 Dương Thị Thảo;
D9.112111.4 Dương Thị Hảo, chồng Lê Công Văn (Nghi Lộc);
D9.112111.5 Dương Thị Hương;
D9.112111.6 Dương Thị Thơm.

D8.112111.2 Thứ nam DƯƠNG TRỌNG KHÁNH (1946- 2017): lái xe, vợ Thái Thị Hợi công nhân nhà máy thuốc lá, có 3 con:
D9.1121112.1 Dương Thị Phương mất lúc còn học lớp 12 (18 tuổi);
D9.1121112.2 Dương Trọng Hải:
D9.1121112.3 Dương Trọng Huy:

D8.112111.3 Thứ nam DƯƠNG TRỌNG KHANG (1949): Cán bộ huyện Đô Lương, vợ Nguyễn Thị Năm, bộ đội thượng úy, có 3 con:
D9.1121113.1 Dương Trọng Quang, làm việc tại TP HCM;
D9.1121113.2 Dương Trọng Vinh (mất sớm);
D9.1121113.3 Dương Thị Liên(2007);

D8.112111.4 Thứ nam DƯƠNG TRỌNG KHANH (1954): bộ đội; vợ Nguyễn Thị Dung, công nhân, có 2 con:
D9.1121114.1 Dương Thị Thùy, lấy chồng về Hòa Sơn;
D9.1121114.2 Dương Trọng Bảo; Đại học Công nghiệp Hà Nội

Các con ông Dương Trọng Thịnh D7.11211.2:

D8.112112.1 DƯƠNG TRỌNG TRUNG (1954): Vợ Hoàng Thị Diễm, có 4 con:
D9.1121121.1 Dương Trọng Hiếu (1982);
D9.1121121.2 Dương Trọng Hải (1985);
D9.1121121.3 Dương Thị Châu (1988);
D9.1121121.4 Dương Trọng Long (1991);

D8.112112.2 DƯƠNG TRỌNG NGỌC (1961): Vợ Nguyễn Thị Bảy, có 4 con:
D9.1121122.1 Dương Trọng Hoàng (1990); học giỏi, giải khuyến khích toán Quốc tế, tổt nghiệp cao học tại Mỹ, đang làm việc ở nước ngoài;
D9.1121122.2 Dương Trọng Hưng (1993); mất sớm;
D9.1121122.3 Dương Thị Nguyễn (2007);
D9.1121122.4 Dương..... ;

D8.112112.3 DƯƠNG TRỌNG HOÀN (1970): thợ mộc, vợ Lê Thị Hiền, có 2 con:
D9.1121123.1 Dương Anh Tuấn (1986);
D9.1121123.2 Dương Thị Thúy Hằng (2003);

Các con ông Dương Trọng Hệ D7.11232.1:

D8.112321.2 DƯƠNG TRỌNG AN (1940- 1993): làm ngành Lương thực, vợ Lê Thị Danh (1943), có 6 con:
D9.1123212.1 Dương Trọng Sơn (1972);
D9.1123212.2 Dương Trọng Hùng (1973);
D9.1123212.3 Dương Thị Hương (1971); lấy chồng Yên Sơn (Huy)
D9.1123212.4 Dương Thị Vy (1975); lấy chồng Tràng Sơn (Thúy)
D9.1123212.5 Dương Thị Thủy (1977); lấy chồng Lạc Sơn (Đường)
D9.1123212.6 Dương Thị Chung (1979); lấy chồng Yên Thành (Minh)

Các con ông Dương Trọng Phan D7.11233.1:

D8.112331.1 DƯƠNG TRỌNG QUÝ (1948 -1999): con bà Nậy, vợ Nguyễn Thị Hoan, có các con:
D9.1123311.1 Dương Trọng Hùng;
D9.1123311.2 Dương Trọng Dũng;
D9.1123311.3 Dương Trọng Kiên;

D8.112331.2 DƯƠNG TRỌNG CHÂU: cán bộ thuế Nghĩa Đàn, vợ Thái Thị Thân, có các con:
D9.1123312.1 Dương Trọng Trí ;
D9.1123312.2 Dương Trọng Thắng;

D8.112331.3 DƯƠNG TRỌNG TIẾN: Cán bộ lương thực Yên Thành, vợ Hoàng Thị Hoàn, có 3 con:
D9.1123313.1 Dương Thị Thảo;
D9.1123313.2 Dương Thị Thơ;
D9.1123313.3 Dương Trọng Khôi;

D8.112331.4 DƯƠNG TRỌNG ĐIỆP: sống tại khu Chợ Vinh; vợ Thái Thị Tuyết, có 2 con:
D9.1123314.1 Dương Trọng Lộc;
D9.1123314.2 Dương Thị Thủy

D8.112331.5 DƯƠNG TRỌNG TÁM: buôn bán khá giả, vợ Nguyễn Thị Liệu, có 3 con:
D9.1123315.1 Dương Trọng Khoa;
D9.1123315.2 Dương Thị Trâm;
D9.1123315.3 Dương Thị Hoàng Ngân;

Các con ông Dương Trọng Hữu D7.11233.2:

D8.112332.1 DƯƠNG TRỌNG ĐÔ: vợ Nguyễn Thị Năm (mất do tai nạn). có 3 con:
D9.1123321.1 Dương Trọng Nam;
D9.1123321.2 Dương Thị Niệm;
D9.1123321.3 Dương Thị Niêm;

Các con ông Dương Trọng Đàn D7.11241.1:

D8.112411.1 DƯƠNG TRỌNG TUẤN:

D8.112411.2 DƯƠNG TRỌNG TIẾN (TẦN):

Các con ông Dương Trọng Ngọ D7.11241.2:

D8.112412,4 DƯƠNG TRỌNG HẠNH:

D8.112412.5 DƯƠNG TRỌNG HIẾU:

Các con ông Dương Trọng Cường D7.11241.2:

D8.112412.1 DƯƠNG TRỌNG HÒE: Vợ Thái Thị Kỷ, Có 2 con;
D9.1124121.1 Dương Thị Thủy, lấy chồng cũng xã;
D9.1124121.2 Dương Trọng Minh;

Các con ông Dương Trọng Tường D7.11241.3:

D8.112413.1 DƯƠNG TRỌNG TÀI (1960): Vợ Nguyễn Thị Mẫn, Có 3 con;
D9.1124131.1 Dương Trọng Kiên;
D9.1124131.2 Dương Thị Hà;
D9.1124131.3 Dương Thị Yến

D8.112413.2 DƯƠNG TRỌNG SINH (1967): Vợ Nguyễn Thị Hòa. Có 4 con:
D9.1124132.1 Dương Thị Thu;
D9.1124132.2 Dương Thị Phương;
D9.1124132.3 Dương Thị Ngọc;
D9.1124132.4 Dương Thị Châu;

D8.112413.3 DƯƠNG TRỌNG MINH (1970): Lập nghiệp quê vơ Hoàng Hóa, Thanh Hóa, Vợ Nguyễn Thị Hòa. Có 2 con:
D9.1124133.1 Dương Trọng Tuấn;
D9.1124133.2 Dương Trọng An;

D8.112413.4 DƯƠNG TRỌNG NĂM (1992): Vợ Nguyễn Thị Hà, có 3 con:
D9.1124134.1 Dương Trọng Hiếu;
D9.1124134.2 Dương Trọng Thắng;
D9.1124134.3 Dương Thị ......;

Các con ông Dương Trọng Hào D7.11241.4:

D8.112414.1 DƯƠNG TRỌNG LÝ: Vợ Nguyễn Thị Yến, Có 2 con;
D9.1124141.1 Dương Trọng Dũng;
D9.1124141.2 Dương Trọng Oanh;

D8.112414.2 DƯƠNG TRỌNG HƯỜNG: Vợ Nguyễn Thị Hằng, có 2 con;
D9.1124142.1 Dương Thị Nga;
D9.1124142.2 Dương Thị Nhi;

D8.112414.3 DƯƠNG TRỌNG ĐẠI: Vợ Nguyễn Thị Toàn. có 3 con; D9.1124143.1 Dương Trọng Đạt;
D9.1124143.2 Dương Thị Tú Anh;
D9.1124143.3 Dương Trọng ......

D8.112414.4 DƯƠNG TRỌNG BẢO: Vợ Hoàng Thị Hương. có 2 con; D9.1 Dương Trọng Huy;
D9.2 Dương Thị Hiền;

D8.112414.5 DƯƠNG TRỌNG TÁM: Vợ Lê Thị Luyến, quê Hải Dương, có 2 con;
D9.1124145.1 Dương Trọng Tuấn An;
D9.1124145.2 Dương Thị Hiền;

Các con ông Dương Trọng Nam D7.11264.6:

D8.112646.1 DƯƠNG TRỌNG TUẤN:

D8.112646.3 DƯƠNG TRỌNG HOÀ:

Các con ông Dương Trọng Việt D7.11264.7:

D8.112647.1 DƯƠNG TRỌNG THÀNH:

Các con ông Dương Trọng Phong D7.11265.2:

D8.112652.1 DƯƠNG TRỌNG TÙNG:

D8.112652.2 DƯƠNG TRỌNG LỢI:

D8.112652.3 DƯƠNG TRỌNG TÚ:

Các con ông Dương Trọng Hội D7.11265.4:

D8.112654.1 DƯƠNG TRỌNG CHUNG:

D8.112654.2 DƯƠNG TRỌNG THUỶ:

D8.112654.3 DƯƠNG TRỌNG HẠNH:

Đời thứ 9: Phái Chi Can Vân

Các con ông Dương Trọng Ký D8.112111.1

D9.1121111.1 DƯƠNG TRỌNG SƠN (1967): Phó phòng KH mỏ than Khe Bố, vợ Phan Thị Quỳnh Phương 1973, có 2 con:
D10.11211111.1 Dương Thị Thái Bình (1997):
D10.11211111.2 Dương Trọng Nguyễn (2003):

D9.1121111.2 Dương Trọng Thường: (1973-2000):

Các con ông Dương Trọng Khánh D8.112111.2:

D9.1121112.2 DƯƠNG TRỌNG HẢI: công tác tại Đài PTTH Đà Lạt, vợ Nguyễn Thị Long, có 3 con:
D10.11211122.1 Dương Thị Quỳnh Hoa (2002):
D10.11211122.2 Dương Thị Hiền (2004):
D10.11211122.3 Dương Trọng Phúc (2007):

D9.1121112.3 DƯƠNG TRỌNG HUY: Bộ đội, vợ Nguyễn Thị Lê, giáo viên, có các con:
D10.11211123.1 Dương Thị Thu (1999);

Các con ông Dương Trọng Khang D8.112111.3:

D9.1121113.1 DƯƠNG TRỌNG QUANG: làm việc tại TP HCM;

D9.1121113.2 DƯƠNG TRỌNG VINH: (mất sớm)

Các con ông Dương Trọng Khanh D8.112111.4:

D9.1121114.2 DƯƠNG TRỌNG BẢO; Đại học Công nghiệp Hà Nội

Các con ông Dương Trọng Trung D8.112112.1:

D9.1121121.1 DƯƠNG TRỌNG HIẾU (1982):

D9.1121121.2 DƯƠNG TRỌNG HẢI (1985):

D9.1121121.4 DƯƠNG TRỌNG LONG (1991):

Các con ông Dương Trọng Ngọc D8.112112.2:

D9.1121122.1 DƯƠNG TRỌNG HOÀNG (1990): học giỏi, giải khuyến khích toán quốc tế T, tổt nghiệp cao học tại Mỹ, đang làm việc ở nước ngoài;

Các con ông Dương Trọng Hoàn D8.112112.3:

D9.1121123.1 DƯƠNG ANH TUẤN (1986):

Các con ông Dương Trọng An D8.112321.2:

D9.1123212.1 DƯƠNG TRỌNG SƠN (1972): Vợ Nguyễn Thị Hương quê Văn Sơn, có 2 con:
D10.11232121.1 Dương Thị Huyền Trang (1993);
D10.11232121.2 Dương Thị Thùy Linh (2006);

D9.1123212.2 DƯƠNG TRỌNG HÙNG (1973): vợ Nguyễn Thị Thuyên quê Tình Gia, Thanh Hóa, có con:
D10.11232122.1 Dương Trọng Tuấn (2004);

Các con ông Dương Trọng Quý D8.112331.1:

D9.1123311.1 DƯƠNG TRỌNG HÙNG: Vợ Thái Thị Nhung, có các con:
D10.11233111.1 Dương Trọng Tường (2004);

D9.1123311.2 DƯƠNG TRỌNG DŨNG: Vợ Vương Thị Tĩnh, có các con:
D10.11233112.1 Dương Trọng Mạnh
D10.11233112.2 Dương Trọng ,,,,,,,,,

D9.1123311.3 DƯƠNG TRỌNG KIÊN: Vợ Nguyễn Thị Hồng, có các con:
D10.11233113.1 Dương Thị Huyền

Các con ông Dương Trọng Châu D8.112331.2:

D9.1123312.1 DƯƠNG TRỌNG TRÍ:

D9.1123312.2 DƯƠNG TRỌNG THẮNG:

Các con ông Dương Trọng Tiến D8.112331.3:

D9.1123313.2 DƯƠNG TRỌNG KHÔI:

Các con ông Dương Trọng Điệp D8.112331.4:

D9.1123314.1 DƯƠNG TRỌNG LỘC;

Các con ông Dương Trọng Tám D8.112331.5:

D9.1123315.1 DƯƠNG TRỌNG KHOA:

Các con ông Dương Trọng Đô D8.112332.1:

D9.1123321.1 DƯƠNG TRỌNG NAM:

Các con ông Dương Trọng Tuấn D8.112646.1:
Các con ông Dương Trọng Quốc Hòa D8.112646.3:
Các con ong Dương Trọng Thành D8.112647.1:
Các con ông Dương Trọng Tùng D8.112652.1:
Các con ông Dương Trọng Lợi D8.112652.2:
Các con ông Dương Trọng D8.112652.3:
Các con ông Dương Trọng Chung D8.112654.1:
Các con ông Dương Trọng Thủy D8.112654.2:
Các con ông Dương Trọng Hạnh D8.112654.3:

Đời thứ 10: Phái Chi Can Vân

Con ông Dương Trọng Sơn D9.1121111.1:

D10.11211111.2 DƯƠNG TRỌNG NGUYỄN: (2003)

Con ông Dương Trọng Hải D9.1121112.2:

D10.11211122.3 DƯƠNG TRỌNG PHÚC: (2007)

Con ông Dương Trọng Huy D9.1121112.3:
Các con ông Dương Trọng Quang D9.1121113.1:
Các con ông Dương Trọng Bảo D9.1121114.2:
Các con ông Dương Trọng Hiếu D9.1121121.1:
Các con ông Dương Trọng Hải D9.1121121.2:
Các con ông Dương Trọng Long D9.1121121.4:
Các con ông Dương Trọng Hoàng D9.1121122.1:
Các con ông Dương Trọng Tuấn D9.1121123.1:
Các con ông Dương Trọng Sơn D9.1123212.1:
Các con ông Dương Trọng Hung D9.1123212.2:

D10.11232122.1 DƯƠNG TRỌNG TUẤN (2004):

Các con ông Dương Trọng Hùng D9.1123311.1:

D10.11233111.1 DƯƠNG TRỌNG TƯỜNG (2004):

Các con ông Dương Trọng Dũng D9.1123311.2:

D10.11233112.1 DƯƠNG TRỌNG MẠNH:

D10.11233112.2 DƯƠNG TRỌNG ………:

Các con ông Dương Trọng Kiên D9.1123311.3:
Các con ông Dương Trọng Trí D9.1123312.1:
Các con ông Dương Trọng Hoàng D9.1123312.2:
Các con ông Dương Trọng Khôi D9.1123313.2:
Các con ông Dương Trọng Lộc D9.1123314.1:
Các con ông Dương Trọng Khoa D9.1123315.1:
Các con ông Dương Trọng Nam D9.1123321.1:

Cập nhật 17/8/2025
Dương Trọng Bảng hậu duệ Can Phiên đời thứ 8

Ghi chú:

1. Các chức danh của các bậc tiên tổ thời Phong kiến thuộc Pháp trước năm 1945 ghi trong gia phả:
- Về chức danh quản lý làng xã: Từ thời nhà Nguyễn (1824- 1883) sau khi Vua Gia Long thống nhất đất nước, chính quyền trung ương chỉ quản cấp phủ và huyện, trao quyền cai tổng, phó tổng do các làng bầu. Năm 1904, thực dân Pháp tổ chức “Ban Hội Tề” (còn gọi là Hội đồng làng) có các chức vụ: Hương cả, Hương chủ, Hương sư, Hương trưởng, Hương chánh, Hương giáo, Hương quản, Hương bộ, Hương thân, Xã trưởng, Hương hào…Ở Trung Kỳ, năm 1942, Triều đình Huế thành lập Hội đồng Kỳ hào, cơ quan chấp hành là Lý trưởng, Phó lý, Ngũ hương. Bộ máy quản lý làng, xã: Chánh hội, Phó hội, Lý trưởng, Khán thủ, Trương tuần, Phó lý, chưởng bạ, trị bạ, hộ lại; thư ký, thủ quỹ do dân bầu, không do quan trên bổ nhiệm;
- Phường: là tổ chức phường nghề như Phường vải, Phường nề, phường mộc,
- Hội tư văn: là môt tổ chức xã hội của kẻ sỹ dân quê học chữ nho, có các chức danh Hội trưởng, Điển văn, Tả văn do hội bầu chọn
- Hội hương binh: là hội các cựu chiến binh làng, xã đứng đầu là Hội trưởng
- Giáp: Là hội dựa trên quan hệ tuổi tác, tiến thân bằng tuổi tác, gọi là “Xí tác” theo nguyên tắc “trọng xí” được năng dần theo tuổi tác, như già làng ở các dân tộc miền núi
2. Tham khảo các đia danh thời Pháp thuộc trong Gia phả bản chữ Hán
Theo sách Tên làng xã Việt Nam đầu thế ký XIX, danh xưng Đô Lương có từ năm 1831. Đô Lương là một Tổng thuộc huyện Nam Đường, phủ Anh Đô. Phủ Anh Đô gồm có 2 huyện: Nam Đường và Hưng Nguyên. Huyện Nam Đường: gồm có 8 tổng, 90 xã, thôn, phường, trại, sách, giáp, vạn, đó là:
- Tổng Đô Lương gồm 24 xã, thôn, giáp:
+ Đô Lương (xã): thôn Cẩm Hoa Thượng, thôn Cẩm Hoa Đông, giáp Nghiêm Thắng, giáp Duyên Quang, thôn Đông Trung, thôn Hoa Viên, thôn Phúc Thị.
+ Đại Tuyền (xã): thôn Phúc Thọ, Đông Am, giáp Trung An, thôn An Thành
+ Bạch Đường: thôn Nhân Trung, thôn Phúc Tuyền, thôn Phúc An, thôn Nhân Bồi, thôn Miếu Đường.
+ Diêm Trường: thôn An Tứ, Bỉnh Trung, Chấp Trung
+ Phường Thiên Lý, thôn Vĩnh Trung, phường Hồng Hoa, phường Duy Thanh.
- Tổng Lãng Điền: Xã Lãng Điền, Mặc Điền, Tào Nguyên, thôn Vạn Hộ, Cấm An, An Lương, vạn Lãng Điền, Mặc Điền, sách Tào Giang.
- Tổng Thuần Trung: gồm các thôn: Thuần Trung, Tràng Bộc, Yết Nghi, Phật Kệ, Sơn La. - Tổng Bạch Hà: Xã Bạch Hà, Nhân Luật, Lưu Sơn, Thanh Thủy, Đào Ngoã.
- Tổng Non Liễu: 20 xã, thôn, giáp: Non Liễu, Yên Lạc, Thanh Tuyền, Non Hồ, Vân Đồn, Chung Giáp, Thượng Hồng (thôn).
- Tổng Lâm Thịnh; - Tổng Đại Đồng; - Tổng Hoa Lâm